Câu hỏi: Theo quy định của Luật Lưu trữ, Trong thời hạn bao nhiêu năm, kể từ năm công việc kết thúc, cơ quan, tổ chức thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu có trách nhiệm nộp lưu tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử?
A. Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm công việc kết thúc
B. Trong thời hạn 20 năm, kể từ năm công việc kết thúc
C. Trong thời hạn 30 năm, kể từ năm công việc kết thúc
D. Trong thời hạn 10 năm, kể từ năm công việc kết thúc
Câu 1: Theo quy định của Luật Lưu trữ, Khi giao nhận tài liệu vào lưu trữ lịch sử, mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu được lập thành 03 bản, những văn bản này lưu ở đâu, bảo quản bao nhiêu năm?
A. Lưu ở cơ quan giao nộp 01 bản, Lưu trữ lịch sử 02 bản và được lưu trữ vĩnh viễn tại cơ quan, Lưu trữ lịch sử
B. Lưu ở cơ quan giao nộp 02 bản, Lưu trữ lịch sử 01 bản và được lưu trữ vĩnh viễn tại cơ quan, Lưu trữ lịch sử
C. Lưu ở cơ quan giao nộp 01 bản, Lưu trữ lịch sử 02 bản và được lưu trữ ít nhất 20 năm
D. Lưu ở cơ quan giao nộp 01 bản, Lưu trữ lịch sử 02 bản và được lưu trữ ít nhất 30 năm
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Thành phần tham gia Hội đồng xác định giá trị tài liệu Theo quy định của Luật Lưu trữ?
A. Chủ tịch Hội đồng; Người làm lưu trữ ở cơ quan, tổ chức là Thư ký Hội đồng; Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu là ủy viên; Người am hiểu về lĩnh vực có tài liệu cần xác định giá trị là ủy viên. Đại diện lưu trữ lịch sử là ủy viên
B. Chủ tịch Hội đồng; Đại diện lãnh đạo cơ quan; Người làm lưu trữ ở cơ quan, tổ chức là Thư ký Hội đồng; Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu là ủy viên; Người am hiểu về lĩnh vực có tài liệu cần xác định giá trị là ủy viên
C. Chủ tịch Hội đồng; Người làm lưu trữ ở cơ quan, tổ chức là Thư ký Hội đồng; Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu là ủy viên; Người am hiểu về lĩnh vực có tài liệu cần xác định giá trị là ủy viên
D. Chủ tịch Hội đồng; Chánh Văn phòng cơ quan; Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu là ủy viên; Người am hiểu về lĩnh vực có tài liệu cần xác định giá trị là ủy viên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Theo quy định của Luật Lưu trữ, Tài liệu của cá nhân, gia đình, dòng họ có giá trị được đăng ký thuộc Phông lưu trữ nào?
A. Phông lưu trữ lịch sử
B. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
C. Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam
D. Phông lưu trữ cá nhân, gia đình, dòng họ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Theo quy định của Luật Lưu trữ, Trách nhiệm lập hồ sơ công việc là nhiệm vụ của ai trong cơ quan?
A. Cán bộ văn thư
B. Cán bộ lưu trữ
C. Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao
D. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Luật Lưu trữ có áp dụng đối với hệ thống các cơ quan Đảng hay không?
A. Có áp dụng đối với hệ thống các cơ quan Đảng
B. Không áp dụng đối với hệ thống các cơ quan Đảng
C. Có vận dụng để áp dụng đối với hệ thống các cơ quan Đảng
D. Có áp dụng đối với hệ thống các cơ quan Đảng nhưng chỉ một phần
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong Luật lưu trữ?
A. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung tài liệu lưu trữ
B. Làm giả, sửa chữa, đánh tráo tài liệu lưu trữ
C. Thêm nội dung vào tài liệu lưu trữ
D. Sửa chữa, làm sai lệch nội dung tài liệu lưu trữ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ - Phần 13
- 10 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm thi tuyển công chức chuyên ngành Văn thư lưu trữ
- 409
- 13
- 29
-
88 người đang thi
- 419
- 16
- 30
-
32 người đang thi
- 273
- 8
- 30
-
33 người đang thi
- 258
- 6
- 30
-
65 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận