Câu hỏi: Theo quy chế bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) ban hành kèm theo thông tư số 26/2012/TT – BGDDT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo quy định các hình thức BDTX của giáo viên là:

304 Lượt xem
30/08/2021
3.5 6 Đánh giá

A. BDTX bằng tự học của giáo viên kết hợp với học sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm phường

B. BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp các thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng

C.  BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng internet)

D. Cả 3 ý trên

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Giáo viên có thể sử dụng kết quả đánh giá trẻ hàng ngày và đánh giá sau chủ đề để làm cơ sở đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi:

A. Mục tiêu của nhóm lớp

B. Kết quả của quá trình dạy học

C. Kết quả mong đợi cuối độ tuổi của trẻ

D. Sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Để đánh giá chính xác tình trạng dinh dưỡng của trẻ giáo viên cần lưu ý những điều gì?

A. Cân – đo tất cả trẻ hàng quí, đối với trẻ có dấu hiệu bất thường thì cân – đo hàng tháng

B. Cân – đo – chấm biểu đồ cho tất cả trẻ hàng quí, đối với trẻ có dấu hiệu bất thường thì cân – đo – chấm biểu đồ hàng tháng

C. Cân – đo chính sác đến con số lẻ, đảm bảo đúng yêu cầu đối với tất cả trẻ hàng quí. Trẻ có dâu hiệu bất thường thì cân – đo hàng tháng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng căn cứ vào bảng cân nặng, chiều cao theo tuổi WHO 2006, bảng cân nặng, chiều cao theo tuổi WHO 2007

D. Căn cứ vào tháng tuổi, chiều cao, cân nặng trẻ để chấm biểu đồ

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Trẻ em như thế nào được gọi là trẻ béo phì?

A. Là tình trạng cân nặng vượt quá chuẩn so với chiều cao

B. Là tình trạng cân nặng vượt quá so với độ tuổi

C. Là tình trạng cân nặng cân đối với chiều cao

D. Câu a và b đúng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Kỹ năng quản lý lớp học trong quy định chuẩn nghề nghiệp bao gồm:

A. Đảm bảo an toàn cho trẻ, tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, quản lý hồ sơ sổ sách, đồ dùng đồ chơi sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc giáo dục

B. Đảm bảo an toàn cho trẻ, xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ; quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm lớp

C. Sắp xếp, bảo quản đồ dùng đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục

D. B và C đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Tư duy trực quan hình tượng là kiểu tư duy đặc trưng của lứa tuổi nào?

A. Từ 3 - 4 tuổi

B. Từ 4 – 5 tuổi

C. Từ 5 – 6 tuổi.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thừa cân, béo phì là trách nhiệm của:

A. Hiệu trưởng, nhân viên y tế, tổ cấp dưỡng

B. Tổ cấp dưỡng, giáo viên trên lớp và phó hiệu trưởng phụ trách bán trú

C. Nhân viên y tế phối hợp với tổ cấp dưỡng và giáo viên đướng lớp

D. Phó hiệu trưởng phụ trách bán trú, tổ cấp dưỡng, nhân viên y tế, giáo viên lớp

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm ôn thi thăng hạng giáo viên Mầm non có đáp án - Phần 13
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm