Câu hỏi: Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019. Có bao nhiêu loại Hợp đồng làm việc?
A. 01 loại hợp đồng
B. 02 loại hợp đồng
C. 03 loại hợp đồng
D. 04 loại hợp đồng
Câu 1: Theo Luật Viên chức sửa đổi năm 2019. Ai là người ban hành quy chế đánh giá Viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình?
A. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức (1)
B. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng viên chức (2)
C. Phương án (1) hoặc (2)
D. Giám đốc Sở nội vụ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Theo Luật Viên chức 2019. Trường hợp Viên chức bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục thì đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, trường hợp này áp dụng cho loại hợp đồng nào?
A. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn
B. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn
C. Tất cả các phương án
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Theo Luật Luật Viên chức 2010 thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với Viên chức được xác định là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm, nhưng theo Luật Viên chức sửa đổi năm 2019 đã tăng thời hiệu này lên mức tối đa là bao nhiêu tháng, kể từ thời điểm có hành vi phạm?
A. 36 tháng
B. 60 tháng
C. 48 tháng
D. 30 tháng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn không áp dụng đối với trường hợp nào sau đây:
A. Viên chức được tuyển dụng sau ngày 01 tháng 7 năm 2020
B. Viên chức được tiếp nhận, bổ nhiệm vào vị trí việc làm được pháp luật quy định là công chức thì quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm đồng thời là quyết định tuyển dụng
C. Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
D. Không có phươn án nào đúng
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Theo Luật Viên chức sửa đổi năm 2019. Thời hiệu xử lý kỷ luật là:
A. Thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
B. Thời hiệu xử lý kỷ luật là Viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
C. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời gian Viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
D. Tất cả các phương án.
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Theo Luật Viên chức sửa đổi năm 2019. Hành vi vi phạm của Viên chức nào sau đây được áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật?
A. Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ.
B. Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ. Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
C. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
D. Viên chức bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách.
30/08/2021 4 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm ôn thi công chức, viên chức môn Luật viên chức - Phần 11
- 0 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Trắc nghiệm ôn thi công chức, viên chức môn Luật viên chức
- 394
- 0
- 30
-
11 người đang thi
- 450
- 0
- 30
-
65 người đang thi
- 309
- 0
- 30
-
87 người đang thi
- 267
- 0
- 30
-
35 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận