Câu hỏi: Thế nào là tham nhũng?

225 Lượt xem
30/08/2021
3.3 6 Đánh giá

A. Tham nhũng là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

B. Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi

C. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

D. Tham nhũng là hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Những người nào có nghĩa vụ kê khai tài sản?

A. Cán bộ, công chức nhà nước

B. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp

C. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

D. Cả ba phương án trên

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 2: Theo Luật Thanh tra năm 2010, nội dung nào sau đây không phải là căn cứ để ra quyết định thanh tra?

A. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật

B. Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng

C. Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng

D. Theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 3: Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm những gì?

A. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên

B. Chỉ kê khai quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng

C. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở nước ngoài; tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai

D. Chỉ kê khai tài sản, tài khoản ở nước ngoài

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Thời hạn giải quyết tố cáo là bao nhiêu ngày?

A. Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo

B. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày

C. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Đâu không phải là hình thức công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo?

A. Điện thoại cho những người liên quan để thông báo

B. Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị tố cáo công tác

C. Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của người đã giải quyết tố cáo, người đã ra quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

D. Đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc mạng thông tin nội bộ của người đã giải quyết tố cáo, người đã ra quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định việc thanh tra đột xuất được tiến hành khi nào?

A. Khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật

B. Theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp giao

C. Do vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị

D. A và B đúng

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm thi viên chức ngành Thanh tra có đáp án - Phần 3
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • Không giới hạn
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm