Câu hỏi: Số lượng yếu tố tiếp xúc gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 1: Cơ chế sinh bệnh quan trọng nhất gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:
A. Giảm thanh thải nhầy – lông
B. Viêm và các yếu tố nguy cơ
C. Stress oxy hoá
D. Mất quân bình proteinase và antiproteinase
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Trong giai đoạn đầu tâm phế mạn, chức năng hô hấp thay đổi ở nhóm bệnh phổi hạn chế là:
A. FEV1 giảm
B. FVC giảm
C. FEF 25% – 75% giảm
D. RV tăng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Bệnh thoái khớp, chủ yếu là điều trị:
A. Quá trình thoái hóa
B. Hiện tượng viêm kèm theo
C. Vật lý liệu pháp
D. Triệu chứng và phục hồi chức năng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Tỉ lệ người hút thuốc lá gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là khoảng:
A. 30%
B. 20%
C. 35%
D. 10%
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, thuốc giãn phế quản được sử dụng tốt nhất là:
A. Đồng vận bêta 2 khí dung máy
B. Đồng vận bêta 2 + Kháng cholinergic khí dung máy
C. Đồng vận bêta 2 uống
D. Aminophyllin tiêm tĩnh mạch
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn ính giai đoạn ổn định, thời gian sử dụng liệu pháp oxy liên tục trong 24 giờ là:
A. 12 giờ
B. 15 giờ
C. 13 giờ
D. 17 giờ
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 11
- 1 Lượt thi
- 50 Phút
- 45 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở có đáp án
- 681
- 12
- 45
-
30 người đang thi
- 680
- 4
- 45
-
92 người đang thi
- 552
- 3
- 45
-
97 người đang thi
- 621
- 3
- 45
-
52 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận