Câu hỏi: Phương pháp chứng minh đi từ giả thiết đến kết luận thông qua các luật suy diễn, các định lý, các nguyên lý hay các kết quả đã có từ trước được gọi là phương pháp chứng minh:

189 Lượt xem
30/08/2021
3.4 9 Đánh giá

A. Gián tiếp

B. Trực tiếp

C. Tầm thường

D. Theo giả thiết

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Cho tập A={1, 2, 3, 4}.Trong các quan hệ trên tập A cho dưới đây, quan hệ nào là quan hệ tương đương?

A. {(1, 1), (1, 2), (1,3), (2,2), (2,1), (2,3), (3,3)}

B. {(1, 1), (3,3), (2,3), (2,1), (3,2), (1,3)} 

C. {(1,1), (1,2), (2,1), (2,2), (3,3), (4,4)} 

D. {(1, 1), (2, 2), (3,3), (4,4), (2,1), (2,3), (3,1)} 

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Quan hệ thứ tự là một quan hệ 2 ngôi và có các tính chất:

A. Phản xạ, phản đối xứng, đối xứng

B. Phản xạ, đối xứng, bắc cầu

C. Phản xạ, phản đối xứng, bắc cầu

D. Phản xạ, đối xứng, phản đối xứng, bắc cầu

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Cho A = {a, b, c, e}; B = {c, d, f, g}. Tập (A \B) +A là:

A. {a, b, g}

B. {b, c, e}

C. {a, b, c, d}

D. {a, b, c, e}

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Hai biểu thức boole gọi là tương đương nhau nếu chúng:

A. Có cùng giá trị chân lý trong mọi trường hợp giá trị của các biến Boole. 

B. Có cùng số biến và có cùng giá trị chân lý. 

C. Cùng biểu diễn một hàm boole, số biến bằng nhau. 

D. Có số biến bằng nhau và biểu diễn 2 hàm boole giống hoặc khác nhau.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Cho A = {0, 1}, B = {a, b, c}. Tập AxB là:

A. {(a, b), (b, 0) (a,1), (b,1), (c,0), (1, c) }

B. { (0, a), (0, b), (1, a), (1,b ), (0, c), (1,c)}

C. { (1, a), (0, 1), (0, b), (0, c), (1, b), (1, c) }

D. { (0, a), (0, b), (0, c), (a, 1), (b, 1), (c, 1) }

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Toán rời rạc - Phần 3
Thông tin thêm
  • 47 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Sinh viên