Câu hỏi: Ở VN hiện nay, các khoản nợ của NHTM được phân thành những loại nào?

455 Lượt xem
18/11/2021
3.6 7 Đánh giá

A. Nhóm các khoản nợ được đánh giá có khả năng thu hồi được nợ gốc, lãi đúng hạn và các khoản nợ có khả năng thu hồi đủ nợ gốc, lãi nhưng có dấu hiệu giảm khả năng trả nợ (gia hạn nợ).

B. Gồm A, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả.

C. Gồm B, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả.

D. Gồm C, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi sau 360 ngày, và khoản nợ không có khả năng thu hồi.

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: NHTM cho khách hàng vay theo dự án đầu tư thì khách hàng có phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản không?

A. Khách hàng phải có tài sản cầm cố mà không được thế chấp tài sản.

B. Khách hàng phải thế chấp tài sản mà không được cầm cố tài sản

C. Khách hàng không phải cầm cố tài sản và thế chấp tài sản.

D. Có thể cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản; hoặc có thể không phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản.

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM?

A. Nghiệp vụ huy động tạo cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh.

B. Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.

C. Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng.

D. Không có phát biểu nào sai cả

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Lãi suất tái cấp vốn do ai quy định?

A. Do khách hàng cùng với NHTM xác định

B. Do NHTM quy định

C. Do các NHTM cùng quy định

D. Do NHTW quy định

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Quy trình tín dụng có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại?

A. Có ý nghĩa đối với viêvcj mở rộng kinh doanh của ngân hàng

B. Có ý nghĩa tăng cường thu nợ

C. Có ý nghĩa trong việc phán quyết cho vay; xem xét hồ sơ vay của khách hàng; trong việc thu nợ; tăng cường hiệu quả sử dụng vốn vay;làm rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bên có liên quan trong vay vốn.

D. Có ý nghĩa như là căn cứ để đánh giá hoạt động của ngân hàng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Chi phí huy động vốn của NHTM chỉ là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.

B. Chi phí huy động vốn của NHTM không phải là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.

C. Cả A và B đều đúng.

D. Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng?

A. Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hoá nhanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội

B. Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn và thuận tiện

C. Giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung

D. Tất cả đều đúng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng - Phần 6
Thông tin thêm
  • 7 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Người đi làm