Câu hỏi: Luật tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại?

317 Lượt xem
18/11/2021
3.2 5 Đánh giá

A. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.

B. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định

C. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.

D. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Lãi suất tái chiết khấu của NHTW đối với các giấy tờ có giá của NHTM do ai quy định?

A. Do NHTW quyết định.

B. Do NHTM và khách hàng của NHTM xác định

C. Do NHTM quy định

D. Do các NHTM cùng xác định

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào?

A. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn

B. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm

C. Tiền gửi VND và tiền gửi ngoại tệ

D. Tất cả đều đúng

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM?

A. Nghiệp vụ huy động tạo cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh.

B. Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.

C. Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng.

D. Không có phát biểu nào sai cả

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Thế nào là được giá quyền chọn?

A. Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà không bị lỗ.

B. Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà có lãi.

C. A hoặc B.

D. Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có cả lỗ và lãi bằng nhau.

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Ở VN hiện nay, các khoản nợ của NHTM được phân thành những loại nào?

A. Nhóm các khoản nợ được đánh giá có khả năng thu hồi được nợ gốc, lãi đúng hạn và các khoản nợ có khả năng thu hồi đủ nợ gốc, lãi nhưng có dấu hiệu giảm khả năng trả nợ (gia hạn nợ).

B. Gồm A, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả.

C. Gồm B, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả.

D. Gồm C, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn trả, nhóm không trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi sau 360 ngày, và khoản nợ không có khả năng thu hồi.

Xem đáp án

18/11/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng - Phần 6
Thông tin thêm
  • 7 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Người đi làm