Câu hỏi: Những nghiên cứu có giá trị thường đóng góp thông tin mới, dũ liệu mới. Cái mới trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là:
A. Mới về ý tưởng, về cách tiếp cận, về phương pháp, về kết quả, về cách diễn giải, bình luận
B. Mới về ý tưởng, về cách tiếp cận, về kết quả, về cách diễn giải, phân tích, bình luận
C. Mới về ý tưởng, về cách tiếp cận, về phương pháp, về cách diễn giải, phân tích, bình luận
D. Mới về ý tưởng, về cách tiếp cận, về phương pháp, về đề tài, về cách diễn giải, bình luận
Câu 1: Tổ chuyên môn xây dựng môi trường nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tại trường THCS cần
A. Tìm hiểu hiện trạng, đưa ra các giải pháp thay thế, xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thiết nghiên cứu, lựa chọn thiết kế nghiên cứu
B. Tìm hiểu hiện trạng, đưa ra các giải pháp thay thế, xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thiết nghiên cứu, lựa chọn công cụ nghiên cứu
C. Tìm hiểu hiện trạng, đưa ra các giải pháp thay thế, xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thiết nghiên cứu, thu thập dữ liệu nghiên cứu
D. Tìm hiểu hiện trạng, đưa ra các giải pháp thay thế, xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thiết nghiên cứu, đánh giá thiết kế nghiên cứu
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Hãy chọn câu đúng về vai trò của tổ chuyên môn?
A. Tổ chuyên môn là đầu mối mà Hiệu trưởng dựa vào đó để quản lí các hoạt động của tổ, cơ bản là hoạt động dạy của giáo viên
B. Tổ chuyên môn không phải là đầu mối mà Hiệu trưởng dựa vào đó để quản lí các hoạt động của tổ, cơ bản là hoạt động dạy của giáo viên
C. Tổ chuyên môn là đầu mối mà Hiệu trưởng dựa vào đó để quản lí các hoạt động của tổ, nhưng không quản lí hoạt động dạy của giáo viên
D. Tổ chuyên môn là đầu mối mà Hiệu trưởng dựa vào đó để quản lí hoạt động dạy của giáo viên. Không phải là đầu mối để Hiệu trưởng quản lí các hoạt động của tổ
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Tổ chuyên môn với hoạt động tổ chức môn trường tự học , tự bồi dưỡng gồm các bước như sau: Bước 1: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị. Bước 2: Thảo luận, thống nhất nội dung. Bước 3: Áp dụng. Bước 4: Rút kinh nghiệm. Trong các bước trên, không có bước nào?
A. Bước 4
B. Bước 3
C. Bước 2
D. Bước 1
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Để giúp giáo viên xác định được vấn đề nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, giáo viên cần có:
A. Kinh nghiệm sống và trình độ chuyên môn vững vàng
B. Liên hệ với thực tế giảng dạy và đưa ra giải pháp thay thế cho tình huống hiện tại
C. Nắm bắt những tình huống của thực tiễn đời sống
D. Trình độ chuyên môn vững vàng và liên hệ với thực tiễn
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Một đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tốt là đề tài:
A. Có tính khả thi, vấn đề nghiên cứu thú vị, đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức, các kết quả nghiên cứu có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường
B. Có tính khả thi, nghiên cứu chứa đựng yếu tố mới, đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức, các kết quả nghiên cứu có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường
C. Có tính khả thi, vấn đề nghiên cứu thú vị, chứa đựng yếu tố mới, đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức, các kết quả nghiên cứu có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục và dạy học
D. Có chứa đựng yếu tố mới, nghiên cứu có tính khả thi, vấn đề nghiên cứu thú vị, các kết quả nghiên cứu có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Trước một vấn đề nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, người nghiên cứu cần tìm hiểu lịch sử nghiên cứu với các yếu tố cần là:
A. Nội dung bàn luận các vấn đề tương tự; Cách thực hiện giải pháp cho vấn đề; Bối cảnh thực hiện giải pháp; Các số liệu và dữ liệu liên quan; Hạn chế của giải pháp
B. Nội dung bàn luận các vấn đề tương tự; Bối cảnh thực hiện giải pháp; Cách đánh giá hiệu quả của giải pháp; Các số liệu và dữ liệu liên quan; Hạn chế của giải pháp
C. Nội dung bàn luận các vấn đề tương tự; Cách thực hiện giải pháp cho vấn đề; Bối cảnh thực hiện giải pháp; Cách đánh giá hiệu quả của giải pháp; Các số liệu và dữ liệu liên quan; Hạn chế của giải pháp
D. Nội dung bàn luận các vấn đề tương tự; Cách thực hiện giải pháp cho vấn đề; Cách đánh giá hiệu quả của giải pháp; Các số liệu và dữ liệu liên quan; Hạn chế của giải pháp
30/08/2021 0 Lượt xem
- 1 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm thi thăng hạng giáo viên THCS và THPT có đáp án
- 424
- 0
- 25
-
85 người đang thi
- 434
- 4
- 25
-
58 người đang thi
- 573
- 0
- 25
-
80 người đang thi
- 424
- 0
- 25
-
38 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận