Câu hỏi: Nhóm tá dược thân nước dễ khô cứng do mất nước thường được phối hợpvới chất nào để giữ ẩm:

199 Lượt xem
30/08/2021
3.1 9 Đánh giá

A. Glycerin 

B. Lanolin 

C. Sorbitol 

D. A, C

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da:

A. Giảm khả năng đối kháng của lớp sừng 

B. Gây thấm, tạo khả năng dẫn sâu 

C. Tăng độ hòa tan của hoạt chất 

D. Chênh lệch nồng độ giữa các lớp da

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Nhóm dẫn chất cellulose dùng làm tá dược thuốc mỡ:

A. Thường sử dụng CMC, HPMC 

B. Có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt 

C. Thể chất ít bị ảnh hưởng bởi pH 

D. A, B, C

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Nhóm dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa sử dụng làm tá dược điều chế thuốc mỡ có đặc điểm:

A. Bền vững hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

B. Khả năng nhũ hóa mạnh hơn nhóm dầu, mỡ, sáp

C. Thể chất thay đổi tùy thuộc vào mức độ hydro hóa

D. a, b, c

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Nhược điểm lớn nhất của lanolin:

A. Khả năng nhũ hóa 

B. Thể chất 

C. Độ bền vững

D. Khả năng phối hợp với hoạt chất

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Ưu điểm của nhóm tá dược thân dầu điều chế thuốc mỡ:

A. Trơn nhờn, dễ bám dính lên da 

B. Ít ảnh hưởng đến hoạt động sinh lí bình thường của da 

C. Dịu với da 

D. A, B, C đều sai

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 6: Ưu điểm của nhóm tá dược thân nước điều chế thuốc mỡ:

A. Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước 

B. Bền vững, khó bị nấm mốc, vi khuẩn phát triển 

C. Ít ảnh hưởng sinh lí da

D. A, C

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Công nghệ sản xuất Dược phẩm - Phần 14
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 25 Phút
  • 20 Câu hỏi
  • Sinh viên