Câu hỏi: Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND)? 

59 Lượt xem
30/08/2021
3.9 8 Đánh giá

A. Quyết định về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp mình, trừ các vấn đề quy định tại Điều 49 của Luật tổ chức HĐND và UBND. 

B. Quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực xã hội khác. 

C. Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật. 

D. Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả, ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan cán bộ nhà nước. 

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Đâu là chính quyền địa phương đô thị theo Luật Chính quyền địa phương?

A. Chính quyền địa phương huyện 

B. Chính quyền địa phương xã. 

C. Chính quyền vùng 

D. Chính quyền địa phương ở thị trấn.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?

A. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp. 

B. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách địa phương, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.

C. Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

D. Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động vốn theo quy định của pháp luật.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 3: Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải là của Uỷ ban nhân dân?

A. Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ

B. Quản lý và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật. 

C. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp.

D. Tổ chức thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật. 

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 4: Chính phủ có quyền sau đây đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố:

A. Bồi dưỡng đại biểu HĐND kiến thức về quản lý Nhà nước. 

B. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch HĐND. 

C. Chỉ đạo các kỳ họp tổng kết hàng năm của HĐND. 

D. Phê chuẩn danh sách các đại biểu HĐND theo nhiệm kỳ.

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 5: Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật là:

A. Đáp ứng nhu cầu quản lý. 

B. Dễ thay đổi, áp dụng linh hoạt. 

C. Chỉ được áp dụng trong hệ thống hành pháp. 

D. Được áp dụng nhiều lần, có hiệu lực lâu dài. 

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Câu 6: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

A. Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội. 

B. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá – khoa học – công nghệ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. 

C. Tài trợ cho xã hội, cho dân tộc, cho tôn giáo, thống nhất quản lý công

Xem đáp án

30/08/2021 0 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm ôn thi công chức ngành Thuế có đáp án - Phần 32
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm