Câu hỏi: Một công ty có lãi suất 6% năm, chi phí mỗi lần bán trái phiếu 50$ và tổng nhu cầu tiền mặt 345.600$. Sử dụng mô hình Baumol để tính số dư tiền mặt mục tiêu.
A. 832$
B. 28.800$
C. 24.000$
D. 16.970$
Câu 1: Một công ty đưa ra điều kiện 2/10, net 30. Lãi suất có hiệu lực hàng năm mà công ty nhận được khi khách hàng không thực hiện chiết khấu là bao nhiêu? Gỉa định một năm tính 360 ngày.
A. 2,04%
B. 43,84%
C. 36,72%
D. 24,48%
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Thu thập giữ lại là:
A. Số tiền mặt mà doanh nghiệp đã giữ lại được
B. Chênh lệch giữa lợi nhuận ròng tạo ra và cổ tức đã chi trả
C. Chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách của cổ phần
D. Giá trị vốn cổ phần phân bổ trực tiếp vượt trội so với mệnh giá
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Điều kiện tín dụng càng rộng rãi thì tiềm ẩn về những khoản nợ xấu và doanh số không mang lại lợi nhuận càng cao
A. Đúng
B. Sai
18/11/2021 0 Lượt xem
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Khác biệt chính giữa tài trợ ngắn hạn và dài hạn là:
A. Rủi ro của dòng tiền dài hạn quan trọng hơn rủi ro ngắn hạn
B. Hiện giá của dòng tiền dài hạn lớn hơn dòng tiền ngắn hạn
C. Thời hạn của dòng tiền ngắn hạn bé hơn hoặc bằng 1 năm
D. Tất cả câu trên đều đúng
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Xác định khả năng một khách hàng không trả được nợ là một phần trong quá trình __________
A. Phân tích tín dụng
B. Kinh doanh
C. Phân tích khách hàng
D. Quản trị tín dụng
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm môn quản trị tài chính
- 3 Lượt thi
- 50 Phút
- 60 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng danh mục Trắc nghiệm quản trị kinh doanh
- 913
- 1
- 60
-
31 người đang thi
- 616
- 0
- 60
-
12 người đang thi
- 633
- 0
- 20
-
47 người đang thi
- 864
- 6
- 60
-
78 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận