Câu hỏi: Loại sai số được ghi nhận bằng tên “kết quả từ những người khoẻ” là:
A. Sai số chọn
B. Sai số do lời khai của đối tượng
C. Sai số do đo lường
D. Sai số nhớ lại
Câu 1: Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức tên là:
A. Độ nhậy của test phát hiện bệnh
B. Cỡ của quần thể đích
C. Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh
D. Cỡ mẫu liên quan của các nhóm so sánh
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễu là:
A. Phân tích phương sai
B. Sử dụng hệ số kappa \(\left( \kappa \right)\)
C. Chuẩn hoá
D. Xác định chính xác quần thể đích
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Sử dụng phương pháp ngẫu nhiên để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:
A. Thiết kế nghiên cứu
B. Xử lý số liệu
C. Phân tích số liệu
D. Trình bày kết quả
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Trong nghiên cứu thực nghiệm, dùng phương pháp ngẫu nhiên để chia đối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm nhằm:
A. Giảm sai số hệ thống
B. Tăng tính đại diện của mẫu
C. Giảm sai số nhớ lại
D. Trung hòa yếu tố nhiễu
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 5: Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức gọi là:
A. Tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu
B. Sai số hệ thống
C. Độ nhậy của test phát hiện bệnh
D. Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm được gọi là:
A. Phân tích phương sai
B. Thu hẹp quần thể nghiên cứu
C. Mở rộng cỡ mẫu
D. Xác định chính xác quần thể đích
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học - Phần 2
- 171 Lượt thi
- 45 Phút
- 40 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học
- 6.9K
- 477
- 40
-
61 người đang thi
- 1.8K
- 66
- 40
-
36 người đang thi
- 1.4K
- 49
- 40
-
40 người đang thi
- 1.2K
- 24
- 40
-
27 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận