Câu hỏi:
.…..là kết quả của sự so sánh giá cả hàng hoá nước ngoài với giá cả hàng hoá trong nước :
A. Tỷ giá hối đoái theo PPP
B. Cán cân vãng lai
C. Ngang giá sức mua FFP
D. Ngang giá sức mua tương đối
Câu 1: Tại ngân hàng A công bố tỷ giá sau : 1 USD= 15.570 VND, 1usd=7.71 HKD. Vậy tỷ giá HKD và VND là :
A. 2201.45
B. 2001.71
C. 2392.52
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Nếu lãi suất 1 năm của USD là 9%. Lãi suất 1 năm của GBP là 13 %. Tỷ giá giao ngay của USD/GBP= 0.56. Nếu chi phí tồn tại thì tỷ giá kỳ hạn 1 năm của USD/GBP sẽ là :
A. 0.54
B. 0.56
C. 0.58
D. 0.6
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Tại thời điểm t nhà đầu tư phân tích và đánh giá thấy rằng đồng bảng Anh được định giá cao và co giãn giá trị thời điểm t+1, ông ta sẽ:
A. Mua nhiều bảng hơn trước khi nó giảm giá
B. Mua nhiều bảng hơn trước khi nó tăng giá
C. Bán bảng trước khi giảm giá
D. Bán bảng trước khi tăng giá
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Giả sử tỷ giá giao ngay của đôla Canada là 0.76 USD / CAD và tỷ giá kỳ hạn 180 ngày là 0.74 USD/CAD sẽ khác biệt tỷ giá kỳ hạn và giao ngay hàm ý :
A. Lạm phát của đôla Mỹ thấp hơn tỷ lệ lạm phát của đôla Canada
B. Lãi suất của đôla Canada cao hơn lãi suất của đôla Mỹ
C. Giá cả hàng hoá ở Canada đắt hơn ở Mỹ
D. Đồng CAD kỳ vọng sẽ giảm giá giao ngay 180 ngày so với đôla Mỹ
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: 1.6 USD đổi được 1 GBP trong khi đó 1 EUR đổi được 0.95 USD do đó 1 bảng Anh đổi được:
A. 0.59 EUR
B. 1.68 EUR
C. 1.68 GBP
D. 0.59 GBP
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Tỷ giá BID(USD/JPY) ngân hàng yết giá :
A. Yết giá sẵn sàng bán USD
B. Hạ giá có thể mua USD
C. Yết giá sẵn sàng bán JPY
D. Hạ giá có thể bán JPY
18/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm môn tài chính quốc tế - Phần 3
- 1 Lượt thi
- Không giới hạn
- 60 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng danh mục Trắc nghiệm quản trị kinh doanh
- 666
- 0
- 60
-
76 người đang thi
- 672
- 0
- 20
-
34 người đang thi
- 912
- 6
- 60
-
65 người đang thi
- 700
- 1
- 40
-
83 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận