Câu hỏi: Khi người nhận tạm ứng hoàn ứng thừa bằng tiền mặt, kế toán ghi:
A. Nợ TK 141
B. Có TK 141
C. Có TK 111
D. Đáp án B và D
Câu 1: Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán một khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ là chênh lệch giữa:
A. Tỷ giá ghi sổ của khoản nợ và tỷ giá tại thời điểm trả nợ
B. Tỷ giá ghi sổ của khoản nợ và tỷ giá xuất ngoại tệ để trả nợ
C. Tỷ giá tại thời điểm phát sinh khoản nợ và tỷ giá xuất ngoại tệ dùng để trả nợ
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Số tiền trả trước còn thừa mà doanh nghiệp nhận lại từ người bán được ghi vào:
A. Bên Có TK Tạm ứng (141)
B. Bên Có TK Chi phí trả trước (142,242)
C. Bên Có TK Phải trả người bán (331)
D. Bên Có TK Ký cược , ký quỹ (144,244)
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Tiền của doanh nghiệp bao gồm:
A. Tiền mặt tại qũy
B. Tiền gửi ( tại Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính)
C. Tiền đang chuyển
D. Tất cả các loại trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Các tài khoản nào sau đây được theo dõi chi tiết về mặt nguyên tệ:
A. TK tiền mặt (1112)
B. Tiền gửi ngân hàng(1122)
C. TK phải thu khách hàng(131)
D. Tất cả các đáp án trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Tạm ứng là khoản tiền:
A. Doanh nghiệp ứng trước cho người bán
B. Người mua ứng trước cho doanh nghiệp để mua hàng
C. Doanh nghiệp ứng cho công nhân viên để mua hàng
D. Các câu trên đều sai
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Khi áp dụng phương pháp xác định giá trị của lượng ngoại tệ xuất cần tuân thủ nguyên tắc:
A. Nguyên tắc hoạt động liên tục
B. Nguyên tắc phù hợp
C. Nguyên tắc nhất quán
D. Nguyên tắc kỳ kế toán
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kế toán tài chính - Phần 22
- 4 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kế toán tài chính có đáp án
- 1.9K
- 87
- 25
-
77 người đang thi
- 1.4K
- 76
- 25
-
55 người đang thi
- 1000
- 59
- 25
-
35 người đang thi
- 994
- 30
- 25
-
90 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận