Câu hỏi: Khi nghiệm thu chất lượng đá balát, thì nội dung kiểm tra tại mỗi lô là:

189 Lượt xem
30/08/2021
3.4 9 Đánh giá

A. Kích cỡ đá và độ tinh khiết của đá dăm

B. Kích cỡ đá và hình dạng viên đá

C. Kích cỡ đá, hình dạng viên đá và độ tinh khiết của đá dăm

D. Kích cỡ đá

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Sai số về chiều dày của lớp kết cấu đá dăm nước được quy định như thế nào. 

A. Sai lệch không quá ± 10 % chiều dày thiết kế, nhưng không lớn hơn 10 mm

B. Sai lệch không quá ± 10 % chiều dày thiết kế, nhưng không lớn hơn 20 mm

C. Sai lệch không quá ± 5 % chiều dày thiết kế, nhưng không lớn hơn 10 mm

D. Sai lệch không quá ± 5 % chiều dày thiết kế, nhưng không lớn hơn 20 mm

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Kết quả đo dao động của kết cấu nhịp thu được như sau:

A. Bình thường, an toàn đối với dao động.

B. Yếu, hệ số xung kích >1,25.

C. Bình thường theo dao động đứng, không bình thường theo phương ngang.

D. Không bình thường, có nguy cơ xảy ra cộng hưởng.

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 3: Số liệu đo được của các thiết bị đo ứng suất bố trí ở đáy dầm bê tông ứng suất trước là đại lượng gì?

A. Là ứng suất kéo trong bê tông dầm

B. Là biến dạng của bê tông đáy dầm trong phạm vi chuẩn đo

C. Là độ mở rộng vết nứt dưới đáy dầm

D. Là ứng suất giảm nén của bê tông đáy dầm

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Thực chất bài toán được thực hiện trong công tác kiểm toán cầu là gì?

A. Là bài toán ngược của bài toán thiết kế

B. Là bài toán lặp lại của bài toán thiết kế

C. Là bài toán tương tự như bài toán thiết kế

D. Không có mối liên hệ nào giữa hai bài toán kiểm toán và bài toán thiết kế cầu

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 5: Đánh giá mức độ nguy hiểm của các bộ phận của nhà được phân theo các cấp:

A. Không nguy hiểm – Nguy hiểm không đáng kể - Nguy hiểm – Rất nguy hiểm.

B. Không nguy hiểm – Nguy hiểm cục bộ - Nguy hiểm – Tổng thể nguy hiểm.

C. Không có cấu kiện nguy hiểm – Có cấu kiện nguy hiểm – Nguy hiểm cục bộ - Tổng thể nguy hiểm.

D. Các câu a, b, c đều sai.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Sai số về chiều dày của lớp mặt trên bê tông nhựa rải nóng được quy định như thế nào

A. ± 5 % chiều dày trong tổng số ≥ 95 % số điểm đo, 5 % còn lại không quá 10 mm

B. ± 5 % chiều dày trong tổng số ≥ 95 % số điểm đo, 5 % còn lại không quá 15 mm

C. ± 10 % chiều dày trong tổng số ≥ 95 % số điểm đo, 5 % còn lại không quá 10 mm

D. ± 10 % chiều dày trong tổng số ≥ 95 % số điểm đo, 5 % còn lại khống quá 15 mm

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng - Phần 17
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 60 Phút
  • 50 Câu hỏi
  • Sinh viên