Câu hỏi: Khả năng gây keo tụ của các ion NH4+, Na+, Cu2+, Al3+, giảm dần theo thứ tự:
A. Al3+ > Cu2+ > Na+ > NH4+
B. Cu2+ > Al3+ > NH4+ > Na+
C. Al3+ > NH4+ > Cu2+ > Na+
D. Al3+> Cu2+ > NH4+ > Na
Câu 1: Yếu tố làm giảm độ bền động học của hệ keo:
A. Chuyển động Brown
B. Sự sa lắng
C. Sự khuếch tán
D. Câu a và câu b đúng
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 2: Nếu Propylenglycol meacatearaete có HLB= 4.6 thì ứng dụng của nó là:
A. Gây thấm N
B. Chống tạo bọt
C. Nhũ hóa N/D
D. Nhũ hóa D/N
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Một hệ phân tán có kích thước hạt của pha phân tán trong khoảng 10-7 – 10-3 , khó đều nồng độ cao và dễ bị ngừng tụ trong quá trình bảo quản được gọi là:
A. Hệ keo không thuận nghịch
B. Hệ keo thuận nghịch
C. Hệ keo thân dịch
D. Câu a và câu b đúng
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 4: Khi cho 1 lít dung dịch AgNO3 0.005M tác dụng với 2 lít dung dịch KI 0.001M ta được AgI:
A. Mang điện tích dương ( K+ )
B. Mang điện tích dương ( Ag+ )
C. Mang điện tích âm ( I-)
D. Mang điện tích âm ( NO3- )
30/08/2021 2 Lượt xem
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Phương pháp phân tán trộn pha rắn với chất hoạt động bề mặt với mục đích:
A. Làm pha rắn tan rã
B. Làm thay đổi cấu trúc phân tử pha rắn
C. Làm yếu lực liên kết phân tử pha rắn
D. Câu a và câu b đúng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa lí dược - Phần 13
- 27 Lượt thi
- 45 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa lí dược có đáp án
- 1.1K
- 113
- 25
-
37 người đang thi
- 653
- 56
- 25
-
51 người đang thi
- 620
- 53
- 25
-
77 người đang thi
- 1.8K
- 94
- 25
-
18 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận