Câu hỏi:
Kết quả đo dao động của kết cấu nhịp thu được như sau:
A. Bình thường, an toàn đối với dao động.
B. Yếu, hệ số xung kích >1,25.
C. Bình thường theo dao động đứng, không bình thường theo phương ngang.
D. Không bình thường, có nguy cơ xảy ra cộng hưởng.
Câu 1: Mật độ kiểm tra độ chặt của mỗi lớp đất đắp sau khi đầm nén xong được quy định như thế nào.
A. Tối thiểu 3 vị trí trên 1000 m2
B. Tối thiểu 2 vị trí trên 1000 m2
C. Tối thiểu 2 vị trí trên 1500 m2
D. Tối thiểu 3 vị trí trên 1500 m2
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Khả năng chịu lực của kết cấu công trình có thể thỏa mãn yêu cầu sử dụng bình thường, chưa có nguy hiểm, kết cấu nhà an toàn.Vậy mức độ nguy hiểm của nhà được đánh giá đạt:
A. Cấp A
B. Cấp B
C. Cấp C
D. Cấp D
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Phương pháp thử không phá hủy đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm được áp dụng trong trường hợp sau:
A. Xác định cường độ bê tông
B. Xác định bề rộng vết nứt trong bê tông
C. Xác định mô đun đàn hồi tĩnh và hệ số Poisson động của bê tông
D. Xác định cốt thép trong bê tông
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Khi đánh giá tình trạng của công trình xây gạch đá, phát hiện thấy các vết nứt trên tường gạch chịu lực với số lượng ít, bề rộng lớn nhất của vết nứt nhỏ hơn 1mm, chiều dài trong khoảng từ 2 đến 3 hàng gạch trở lại, có thể kết luận như sau:
A. Kết cấu ở trạng thái bị phá hủy, buộc phải thay thế
B. Kết cấu cần được gia cường hoặc thay mới
C. Kết cấu nên được gia cường
D. Kết cấu có thể sử dụng bình thường
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Khi kiểm định chất lượng của tà vẹt bê tông dự ứng lực, thì cần có các thử nghiệm tĩnh nào trên tà vẹt bê tông?
A. Uốn dương tại vị trí đế ray, uốn âm và dương tại vị trí tâm tà vẹt
B. Uốn dương tại vị trí đế ray, uốn âm tại vị trí tâm tà vẹt
C. Uốn âm tại vị trí tâm tà vẹt, uốn dương tại tâm tà vẹt
D. Uốn dương tại vị trí đế ray
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 6: Sai số về chiều dày của lớp mặt trên bê tông nhựa rải nóng được quy định như thế nào
A. ± 5 % chiều dày trong tổng số ≥ 95 % số điểm đo, 5 % còn lại không quá 10 mm
B. ± 5 % chiều dày trong tổng số ≥ 95 % số điểm đo, 5 % còn lại không quá 15 mm
C. ± 10 % chiều dày trong tổng số ≥ 95 % số điểm đo, 5 % còn lại không quá 10 mm
D. ± 10 % chiều dày trong tổng số ≥ 95 % số điểm đo, 5 % còn lại khống quá 15 mm
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng - Phần 17
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng có đáp án
- 561
- 1
- 50
-
94 người đang thi
- 503
- 0
- 50
-
71 người đang thi
- 487
- 0
- 50
-
37 người đang thi
- 485
- 2
- 50
-
73 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận