Câu hỏi: Đơn vị thu được tiền mặt do thanh toán thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán ghi:(thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

137 Lượt xem
30/08/2021
3.5 10 Đánh giá

A. Nợ TK 111 / Có TK 811; Có TK 333(1)

B. Nợ TK 111/ Có TK 711

C. Nợ TK 111 / Có TK 711; Có TK 333(1)

D. Nợ TK 111; Nợ TK 133 / Có TK 711

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, trước hết kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình bang đi trao đổi:

A. Nợ TK 411/ Có TK 211

B. Nợ TK 811/ Có TK 211

C. Nợ TK 811 / Có TK 211; Có TK 214

D. Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 2: Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, khi nhận TSCĐ về, kế toán ghi:

A. Nợ TK 211/ Có TK 131

B. Nợ TK 211/ Có TK 138

C. Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 138

D. Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 131

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, nếu việc trao đổi đó làm tăng thu nhập, kế toán ghi:

A. Nợ TK 131/ Có TK 711

B. Nợ TK 131 / Có TK 711; Có TK 333(1)

C. Nợ TK 138/ Có TK 711

D. Nợ TK 138; Nợ TK 333(1) / Có TK 711

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Để được ghi nhận là bất động sản đầu tư, tài sản phải thoả mãn điều kiện nào?

A. Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy

B. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

C. Chỉ cần thoả mãn điều kiện: Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy

D. Phải thoả mãn cả 2 điều kiện Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy và Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Xem đáp án

30/08/2021 4 Lượt xem

Câu 5: Đơn vị không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, sau khi tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế công trình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:

A. Nợ TK 621, 622, 627/ Có TK 241(3)

B. Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)

C. Nợ TK 142, 242/ Có TK 154

D. Nợ TK 142, 242/ Có TK 241(3)

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 6: Định kỳ đơn vị tính và phân bổ số lãi trả chậm:

A. Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 242

B. Nợ TK 217/ Có TK 242

C. Nợ TK 632/ Có TK 242

D. Nợ TK 635/ Có TK 242

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kế toán doanh nghiệp - Phần 6
Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 45 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên