Câu hỏi: Để nút chặn tiểu cầu được bền vững, cần có hoạt động của yếu tố nào?
A. Fibrinogen
B. Adrenalin và serotonin
C. GPIIb/IIIa
D. Hệ thống vi ống vùng sol-gel
Câu 1: Khả năng các tiểu cầu gắn kết lẫn nhau tạo thành nút chặn tiểu cầu gọi là:
A. Khả năng ngưng tập
B. Khả năng kết dính
C. Khả năng thay đổi hình dạng và phóng thích
D. Khả năng thay đổi hấp phụ và vận chuyển các chất
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Hấp thu lipid, chọn câu sai?
A. Có hiệu quả nhờ tạo micelles muối mật
B. Phần lớn lipid trong thức ăn được hấp thu thẳng vào tuần hoàn máu tĩnh mạch cửa
C. Chủ yếu là monoglycerid, acid béo
D. 80 – 90% ở dạng Chylomicron
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 3: Hấp thu ion ở ruột non theo cơ chế:
A. Cl- được hấp thu tích cực ở hồi tràng
B. Ca++ được hấp thu nhờ sự hỗ trợ của Na+
C. Fe3+ được hấp thu tích cực ở tá tràng
D. Acid chlohydric làm tăng hấp thu sắt
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Hấp thu nước ở ống tiêu hóa:
A. Lượng nước được hấp thu chủ yếu là từ nguồn ăn uống
B. Hấp thu tăng lên nhờ muối mật
C. Glucose làm tăng hấp thu nước ở ruột non
D. Hấp thu các vitamin kéo theo nước
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Lượng hơi đại tràng (trung tiện) thoát ra trung bình mỗi ngày:
A. 400ml
B. 500ml
C. 600ml
D. 700ml
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Các câu sau đây đều đúng với ruột già, ngoại trừ:
A. Bài tiết K+
B. Tái hấp thu Na+
C. Bài tiết \(HCO_3^ -\)
D. Hấp thu sắt
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý học - Phần 37
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh lý học có đáp án
- 730
- 35
- 50
-
52 người đang thi
- 603
- 13
- 50
-
21 người đang thi
- 586
- 13
- 50
-
67 người đang thi
- 626
- 13
- 50
-
68 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận