Câu hỏi: Để đánh giá chính xác tình trạng dinh dưỡng của trẻ giáo viên cần lưu ý những điều gì?

272 Lượt xem
30/08/2021
3.0 5 Đánh giá

A. Cân – đo tất cả trẻ hàng quí, đối với trẻ có dấu hiệu bất thường thì cân – đo hàng tháng

B. Cân – đo – chấm biểu đồ cho tất cả trẻ hàng quí, đối với trẻ có dấu hiệu bất thường thì cân – đo – chấm biểu đồ hàng tháng

C. Cân – đo chính sác đến con số lẻ, đảm bảo đúng yêu cầu đối với tất cả trẻ hàng quí. Trẻ có dâu hiệu bất thường thì cân – đo hàng tháng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng căn cứ vào bảng cân nặng, chiều cao theo tuổi WHO 2006, bảng cân nặng, chiều cao theo tuổi WHO 2007

D. Căn cứ vào tháng tuổi, chiều cao, cân nặng trẻ để chấm biểu đồ

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Kỹ năng quản lý lớp học trong quy định chuẩn nghề nghiệp bao gồm:

A. Đảm bảo an toàn cho trẻ, tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, quản lý hồ sơ sổ sách, đồ dùng đồ chơi sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc giáo dục

B. Đảm bảo an toàn cho trẻ, xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ; quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm lớp

C. Sắp xếp, bảo quản đồ dùng đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục

D. B và C đều đúng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Hình thức điều tra phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi gồm: 

A.  Liên hệ địa phương lấy số lượng trẻ, lấy số lượng trẻ học tại các trường mầm non, thống kê trẻ theo độ tuổi, thực hiện các biểu mẫu thống kê

B. Đến từng hộ gia đình lập biểu điều tra theo từng hộ gia đình có trẻ từ 0 đến 5 tuổi, thống kê trẻ học tại các trường mầm non, thực hiện các biểu mẫu thống kê

C. Liên hệ tổ trưởng khu phố lấy số liệu, thống kê trẻ học tại các trường mầm non, thống kê trẻ theo độ tuổi, thực hiện các biểu mẫu thống kê

D. Lấy số liệu tại các trường cấp 1, 2 trong phường (xã/thị trấn), thống kê trẻ học lại các trường mầm non, thống kê trẻ theo độ tuổi, thực hiện các biểu mẫu thống kê

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Bộ chuẩn phát triển của trẻ em 5 tuổi Việt Nam gồm bao nhiêu lĩnh vực, bao nhiêu chuẩn và bao nhiêu chỉ số:

A.  4 lĩnh vực, 26 chuẩn, 120 chỉ số

B. 4 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số

C. 5 lĩnh vực, 28 chuẩn, 130 chỉ số

D. 5 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Mục đích sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi là gì?

A. Xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung và hoạt động khi xây dựng kế hoạch giáo dục năm cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi

B. Làm căn cứ xây dựng bộ công cụ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ

C. Định hướng nội dung tuyên truyền cho các bậc cha mẹ

D. Tất cả đáp án trên

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Nội dung giáo dục trẻ nhà trẻ lĩnh vực phát triển thể chất phần phát triển vận động có mấy nội dung?

A. Tập làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe. Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu. Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay phối hợp tay mắt

B. Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu. Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay phối hợp với tay – mắt

C.  Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu. Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt. Tập động tác phát triển các nhóm cơ hô hấp. Tập các cử động của bàn tay ngón tay và phối hợp tay – mắt

D. Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu. Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt. Tập động tác phát triển các nhóm cơ hô hấp. Tập các cử động của bàn tay ngón tay và phối hợp tay – mắt. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Tư duy trực quan hình tượng là kiểu tư duy đặc trưng của lứa tuổi nào?

A. Từ 3 - 4 tuổi

B. Từ 4 – 5 tuổi

C. Từ 5 – 6 tuổi.

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Trắc nghiệm ôn thi thăng hạng giáo viên Mầm non có đáp án - Phần 13
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 30 Câu hỏi
  • Người đi làm