Câu hỏi: Đầu năm TS của DN là 400.000; nguồn vốn CSH là 380.000. Trong năm DN bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB từ lợi nhuận chưa phân phối là 50.000. Cuối năm nợ phải trả là?
A. 50.000
B. 40.000
C. 30.000
D. 20.000
Câu 1: Cột số dư cuối kỳ bên Nợ của bảng cân đối số phát sinh:
A. Chỉ gồm số dư của các loại TK 3 và 4
B. Chỉ gồm số dư của các loại TK 1 và 2
C. Chỉ gồm số của các loại TK 5 đến 9
D. Cả a và b
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Việc sử dụng TK 214 là để đảm bảo:
A. Nguyên tắc giá gốc
B. Nguyên tắc nhất quán
C. Nguyên tắc phù hợp
D. Cả 3 câu trên đều đúng
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 3: Ví dụ nào sau đây thuộc khái niệm dồn tích?
A. Một khoản doanh thu đã thực hiện nhưng chưa thu tiền
B. Một khoản doanh thu đã thu trước nhưng chưa thực hiện
C. Ghi chép việc bán hàng đã thu tiền
D. Không phải các trường hợp trên
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Khi ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán cần trả lời cho các câu hỏi sau, ngoại trừ:
A. NVKT phát sinh được phân loại như thế nào?
B. Vì sao phải ghi chép?
C. Khi nào thì ghi chép?
D. Giá trị nào dùng để ghi chép?
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Hãy cho biết yếu tố liên quan đến việc tính giá bao gồm:
A. Chứng từ kế toán
B. Tài khoản kế toán
C. Hạch toán chi phí SX và tính giá thành Sp
D. Tất cả các yếu tố trên
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 6: Hãy cho biết câu phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Tài sản cân bằng với nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu
B. Tài sản cộng với nợ phải trả luôn cân bằng với VCSH
C. Chủ sở hữu là chủ nợ của DN
D. Vốn chủ SH là tiền mặt của chủ SH có tại DN
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nguyên lý Kế toán - Phần 20
- 0 Lượt thi
- 40 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nguyên lý Kế toán có đáp án
- 839
- 46
- 30
-
70 người đang thi
- 623
- 25
- 30
-
39 người đang thi
- 616
- 13
- 30
-
50 người đang thi
- 581
- 13
- 30
-
17 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận