Câu hỏi:
Công tác kiểm định chất lượng của tà vẹt ray, khi thử nghiệm độ bền mỏi tại vị trí đặt ray (sơ đồ như hình dưới) thì chu kỳ tải trọng là:
A. Sau 2.106 chu kỳ hạ tải về 0, đo độ mở rộng vết nứt khi bỏ tải (nếu có)
B. Sau 2.105 chu kỳ hạ tải về 0, đo độ mở rộng vết nứt khi bỏ tải (nếu có)
C. Sau 2.104 chu kỳ hạ tải về 0, đo độ mở rộng vết nứt khi bỏ tải (nếu có)
D. Sau 2.103 chu kỳ hạ tải về 0, đo độ mở rộng vết nứt khi bỏ tải (nếu có)
Câu 1: Khi kiểm định chất lượng ghi, công tác kiểm tra nghiệm thu cụm lưỡi ghi thì độ áp sát của má củ đậu vào cằm ray và đế ray:
A. ≤ 0,5 mm đối với cả 2 khổ đường
B. ≤ 1 mm đối với cả 2 khổ đường
C. ≤ 1,5 mm đối với cả 2 khổ đường
D. ≤ 0,5 mm đối với khổ 1435mm, ≤ 1 mm đối với khổ 1000mm
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Phương pháp nào sau đây phù hợp để kiểm tra chất lượng lu lèn lớp kết cấu đá dăm nước
A. Xác định độ chặt bằng phương pháp rót cát
B. Xác định độ chặt bằng phương pháp pháp Covaliep
C. Xác định độ chặt bằng phương pháp dao đai đốt cồn
D. Quan sát bề mặt đường khi cho lu bánh sắt 10 -12 tấn đi qua
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Độ ổn định Marshall của mẫu khoan ở hiện trường so với độ ổn định Marshall của mẫu đúc trong phòng thí nghiệm từ hỗn hợp lấy ở trạm ở lý trình tương ứng được quy định như thế nào.
A. ≥ 65 %
B. ≥ 75 %
C. ≥ 85 %
D. ≥ 95 %
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 4: Khi kiểm tra độ cứng Brinell của ray, thì độ cứng ban đầu đo ở đường trung tâm mặt lăn của ray, cách đầu ray tối thiểu một đoạn là bao nhiêu?
A. 30 cm
B. 50 cm
C. 70 cm
D. 100 cm
30/08/2021 4 Lượt xem
Câu 5: Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bê tông xi măng phục vụ cho việc nghiệm thu
A. Phương pháp sử dụng thiết bị phân tích trắc dọc APL
B. Phương pháp sử dụng thiết bị đo IRI
C. Phương pháp sử dụng thiết bị đo mặt cắt kiểu không tiếp xúc
D. Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ xóc tích lũy
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Khi kiểm định chất lượng ghi, công tác kiểm tra nghiệm thu cụm lưỡi ghi thì khe hở giữa củ đậu và bụng ray là:
A. ≤ 1,5 mm đối với cả 2 khổ đường
B. ≤ 2 mm đối với cả 2 khổ đường
C. ≤ 2,5mm đối với cả 2 khổ đường
D. ≤ 1,5mm đối với khổ 1435mm, ≤ 2 mm đối với khổ 1000mm
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng - Phần 15
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng có đáp án
- 557
- 1
- 50
-
87 người đang thi
- 495
- 0
- 50
-
18 người đang thi
- 478
- 0
- 50
-
66 người đang thi
- 473
- 2
- 50
-
16 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận