Câu hỏi: Công cụ nghiên cứu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu văn hóa dân gian và văn hóa tộc người là?
A. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể
B. Địa – văn hóa
C. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần
D. Giá trị văn hóa tinh thần
Câu 1: Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) là đất tổ của sân khấu chèo, và người được tôn vinh Tổ nghề hát chèo là:
A. Bà Hà Thị Cầu
B. Ông Đào Duy Từ
C. Bà Phạm Thị Trân
D. Ông Tào Mạt
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là:
A. Chèo
B. Tuồng
C. Múa rối
D. Cải lương
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái : mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt?
A. Thủ pháp ước lệ
B. Mô hình mang ý nghĩa phồn thực
C. Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ
D. Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Trong nghệ thuật hóa trang trên sân khấu tuồng, những kép hát vẽ mặt nạ màu đỏ là hóa thân của loại nhân vật nào?
A. Người anh hùng, trung dũng
B. Kẻ nóng nảy bộp chộp
C. Kẻ nịnh thần, phản trắc
D. Hào kiệt nơi rừng núi
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Đối tượng nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam là?
A. Các yếu tố tạo thành bản sắc văn hóa Việt Nam
B. Các yếu tố văn hóa mang tính khu vực
C. Các yếu tố văn hóa của Việt Nam
D. Các yếu tố văn hóa mang tính nhân loại
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Đôi đũa được sử dụng trong bữa ăn của người Việt Nam thể hiện:
A. Tính tổng hợp
B. Tính biện chứng
C. Tính linh hoạt
D. Cả ba phương án trên
30/08/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Cơ sở văn hóa Việt Nam có đáp án - Phần 4
- 40 Lượt thi
- 30 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm Cơ sở văn hóa Việt Nam có đáp án
- 1.6K
- 102
- 30
-
63 người đang thi
- 1.2K
- 32
- 30
-
63 người đang thi
- 1.1K
- 57
- 29
-
86 người đang thi
- 1.3K
- 55
- 30
-
29 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận