Câu hỏi:
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi của chính phủ còn có tên gọi khác là
A. A. chương trình 134.
B. B. chương trình 135.
C. C. chương trình 136.
D. D. chương trình 138.
Câu 1: Dân tộc được hiểu theo nghĩa, là
A. A. một bộ phận dân cư của quốc gia.
B. B. một dân tộc thiểu số.
C. C. một dân tộc ít người.
D. D. một cộng đồng có chung lãnh thổ.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc thiểu số đối với tiếng nói chữ viết của mình thì
A. A. không được dùng.
B. B. tùy lúc mà được dùng.
C. C. có quyền dùng.
D. D. phải xin phép mới được dùng.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng
A. A. giữa các dân tộc.
B. B. giữa các công dân.
C. C. giữa các vùng, miền.
D. D. trong công việc chung của nhà nước.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. A. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
B. B. Bình đẳng về chính trị.
C. C. Bình đẳng về xã hội.
D. D. Bình đẳng về kinh tế.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện để các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. A. kinh tế.
B. B. văn hóa.
C. C. chính trị.
D. D. giáo dục.
30/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Các dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước. Điều đó không trái với nội dung nào dưới đây?
A. A. Bình đẳng về chính trị.
B. B. Bình đẳng về kinh tế.
C. C. Bình đẳng về văn hóa.
D. D. Bình đẳng về giáo dục.
30/11/2021 0 Lượt xem
- 3 Lượt thi
- 40 Phút
- 38 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Giáo dục công dân 12
- 673
- 0
- 53
-
18 người đang thi
- 614
- 0
- 22
-
20 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận