Câu hỏi:

Chọn đáp án đúng. Công thức định luật II Niuton là:

433 Lượt xem
18/11/2021
3.8 13 Đánh giá

A. \(\vec F = m\vec a\)

B. \(\vec F = ma\)

C. \(F = m\vec a\)

D. \(\vec F = - m\vec a\)

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1:

Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

A. \(v + {v_0} = \sqrt {2{\rm{a}}s} \)

B. \({v^2} = 2{\rm{a}}s + v_0^2\)

C. \(v - {v_0} = \sqrt {2{\rm{a}}s} \)

D. \({v^2} + v_0^2 = 2{\rm{a}}s\)

Xem đáp án

18/11/2021 2 Lượt xem

Câu 2:

Công thức quan hệ vận tốc, thời gian và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:

A. \(v = {v_0} + at\)

B. \(v = {v_0} - at\)

C. \(v = - {v_0} + at\)

D. \(v = {v_0} + a{t^2}\)

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Câu 3:

Một quả cam khối lượng m đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khối lượng Trái Đất là M. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Trái Đất hút quả cam một lực bằng (M+m)g.

B. Quả cam hút Trái Đất một lực có độ lớn bằng mg.

C. Trái Đất hút quả cam một lực bằng Mg.

D. Quả cam hút Trái Đất một lực có độ lớn bằng Mg.

Xem đáp án

18/11/2021 2 Lượt xem

Câu 4:

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:

A. \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2}\) (a và v0 trái dấu)

B. \(s = {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2}\) (a và v0 trái dấu)

C. \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2}\) (a và v0 cùng dấu)

D. \(s = {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2}\) (a và v0 cùng dấu)

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Câu 5:

Một vật chuyển động thẳng có phương trình \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\), trong đó đại lượng a là

A. vận tốc lúc đầu. 

B. gia tốc.

C. quãng đường đi được.   

D.  tọa độ lúc đầu.

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Xem đáp án

18/11/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 của Trường THPT Tây Thạnh
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh