Câu hỏi: Chẩn đoán xác định áp xe phổi giai đoạn nung mủ kín dựa vào:

205 Lượt xem
30/08/2021
3.3 6 Đánh giá

A. Triệu chứng cơ năng

B. Triệu chứng tổng quát

C. Triệu chứng thực thể

D. Xquang phổi 

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Kháng sinh chọn lựa cho áp xe phổi do vi khuẩn kỵ khí là:

A. Penicilline G + Metronidazol

B. Kanamycine + Tinidazol

C. Penicilline V + Gentamicine

D. Vancomycine + Oxacycline

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Viêm phổi do hóa chất có đặc điểm sau:

A. Xảy ra sau 6 - 12 giờ với sốt và đau ngực phải nhiều

B. Thường khạc đàm nâu do hoại tử và hôi thối

C. Phù nề vùng ngực và có tuần hoàn bàng hệ

D. Đau xóc ngực phải và có hội chứng tràn dịch màng phổi

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 3: Theo TCYTTG, trong số bệnh tim mạch tâm phế mạn được xếp:

A. Hàng thứ 2 sau bệnh tim thiếu máu

B. Hàng thứ 2 sau bệnh tăng huyết áp

C. Hàng thứ 3 sau bệnh tim thiếu máu, bệnh tăng huyết áp

D. Hàng thứ 4 sau bệnh tim thiếu máu, bệnh tăng huyết áp và xơ vữa động mạch

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 4: Viêm phổi do amipe có đặc điểm:

A. Triệu chứng cơ năng nhẹ nhàng, thực thể rầm rộ

B. Thường gặp ở đáy phổi phải, ho ra máu hay mủ màu chocolat

C. Thương tổn dưới dạng nhiều áp xe rải rác

D. Đàm hoại tử và hôi thối

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Câu 5: Tính chất đàm trong viêm phế quản cấp do virus là:

A. Đàm nhầy, trong

B. Đàm mủ vàng

C. Đàm xanh ngọc

D. Đàm bọt hồng

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 6: Dấy chứng quan trọng nhất để chẩn đoán áp xe phổi là:

A. Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc nặng

B. Hội chứng suy hô hấp cấp

C. Hội chứng đặc phổi không điển hình

D. Khạc mủ lượng nhiều, hay đàm hình đồng xu

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nội khoa cơ sở - Phần 44
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 45 Câu hỏi
  • Sinh viên