Câu hỏi: Bảng CĐKT ngày 1/1/09 gồm: TK 111: 300; TK 331: 100; TK 131: 200 và vốn chủ SH. Sau nghiệp vụ: vay ngắn hạn NH để mua hàng hóa 100 thì vốn chủ SH và tổng tài sản sẽ là:
A. 500 và 500
B. 400 và 600
C. 500 và 600
D. 400 và 500
Câu 1: Cột số dư cuối kỳ bên Nợ của bảng cân đối số phát sinh:
A. Chỉ gồm số dư của các loại TK 3 và 4
B. Chỉ gồm số dư của các loại TK 1 và 2
C. Chỉ gồm số của các loại TK 5 đến 9
D. Cả a và b
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Nhóm TK điều chỉnh giảm giá trị của tài sản là nhóm tài khoản:
A. Có kết cấu ngược với kết cấu của TK mà nó điều chỉnh
B. Trên BCĐKT được ghi bên phần TS và ghi số âm
C. Gồm các TK 129, 139, 159, 229 và 214
D. Cả 3 câu trên đều đúng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Bảng cân đối số phát sinh chứng minh:
A. Tổng dư nợ bằng tổng dư có các TK
B. Tổng số phát sinh nợ bằng tổng phát sinh có các TK
C. Hoặc a, hoặc b
D. Cả a và b
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Việc sử dụng TK 214 là để đảm bảo:
A. Nguyên tắc giá gốc
B. Nguyên tắc nhất quán
C. Nguyên tắc phù hợp
D. Cả 3 câu trên đều đúng
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 5: Số liệu liên quan đến TK 421 như sau: số dư đầu kỳ (bên Có) 300. Trong kỳ kết chuyển lỗ 1.000. Vậy khi lập BCĐKT, chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối cuối kỳ được phản ánh:
A. Ghi bên phần tài sản và ghi số âm 700
B. Ghi bên phần nguồn vốn và ghi số âm 700
C. Ghi bên phần nguồn vốn và ghi số dương
D. Không trường hợp nào
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Trong thời kỳ giá cả hàng hóa đang tăng, phương pháp nào cho giá trị hàng tồn kho thấp nhất?
A. FIFO
B. LIFO
C. Bình quân gia quyền
D. Thực tế đích danh
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nguyên lý Kế toán - Phần 20
- 0 Lượt thi
- 40 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Nguyên lý Kế toán có đáp án
- 871
- 46
- 30
-
97 người đang thi
- 656
- 25
- 30
-
60 người đang thi
- 648
- 13
- 30
-
71 người đang thi
- 611
- 13
- 30
-
30 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận