Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Sinh năm 2020 Đề tuyển chọn số 14

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Sinh năm 2020 Đề tuyển chọn số 14

  • 05/11/2021
  • 40 Câu hỏi
  • 148 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Sinh năm 2020 Đề tuyển chọn số 14. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

2.8 6 Đánh giá
Cập nhật ngày

05/11/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 2:

Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng mang?

A. Cá sấu.

B. Cá ngừ.

C. Cào cào.

D. Giun đất.

Câu 3:

Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen?

A. Đầu 5, mạch mã gốc

B. Đầu 3, mạch mã gốc. 

C. Nằm ở giữa gen.

D. Nằm ở cuối gen.

Câu 4:

Kết luận nào sau đây sai khi nói về đột biến nhiễm sắc thể?

A. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể làm không làm tăng số lượng nhiễm sắc thể.

B. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhiễm sắc thể.

C. Sử dụng đột biến mất đoạn có thể xác định được vị trí gen trên nhiễm sắc thể.

D. Trao đổi chéo không cân giữa các nhiễm sắc thể khác nguồn gây nên đột biến lặp đoạn và mất đoạn.

Câu 5:

Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa tạo ra loài mới có đặc điểm giống với thể đột biến nào sau đây?

A. thể lệch bội 2n – 1.

B. Thể lệch bội 2n +1.

C. thể dị đa bội.

D. thể tự đa bội.

Câu 6:

Ở sinh vật nhân sơ gen không hoạt động khi

A. prôtêin ức chế liên kết vùng vận hành.

B. Prôtêin ức chế liên kết vào vùng khởi động.

C. prôtêin ức chế không liên kết với vùng vận hành.

D. Prôtêin ức chế không liên kết với vùng khởi động.

Câu 9:

Mối quan hệ giữa kiến và cây kiến là:

A. Cộng sinh. 

B. Hợp tác.

C. Hội sinh. 

D. Kí sinh – vật chủ.

Câu 13:

Một số giống cây trồng, người ta có thể tạo ra những giống mới có nặng suất cao hơn rất nhiều so với giống gốc do có sự tăng bất thường về kích thước của các cơ quan sinh dưỡng. Phương pháp được sử dụng:

A. Xử lí đột biến đa bội thể, nhằm tạo ra các loại cây trồng có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn bình thường.

B. Xử lí gây đột biến lệch bội đối với các nhóm cây trồng có năng suất thấp.

C. Xử lí gây đột biến thể ba ở một số NST mang các gen quy định tính trạng số lượng, để làm tăng các sản phẩm mã hóa của các gen này.

D. Xử lí gây đột biến gen, tác động vào các gen quy định kích thước của các cơ quan, bộ phận nào đó trên cơ thể thực vật.

Câu 16:

Hiện tượng di truyền liên kết giới tính với gen nằm trên X và không có đoạn tương đồng trên Y có đặc điểm:

A. Di truyền theo dòng mẹ.

B. Di truyền thẳng.

C. Di chuyền chéo.

D. Tính trạng phân bố đồng đều ở 2 giới.

Câu 17:

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào quy định chiều hướng tiến hóa?

A. Chọn lọc tự nhiên.

B. Đột biến.

C. Di-nhập gen.

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 18:

Trường hợp nào sau đây có sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất?

A. Quần thể có kích thước tối thiểu.

B. Quần thể có kích thước tối đa.

C. Quần thể có kích thước bình thường.

D. Quần thể phân bố theo nhóm.

Câu 19:

Khi nói về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Đột biến đa bội có thể dẫn đến hình thành loài mới.

B. Đội biết cấu trúc nhiễm sắc thể không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.

C. Đột biến gen trong tự nhiên làm thay đổi nhanh chóng tần số alen của quần thể.

D. Đột biến cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

Câu 20:

Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở

A. trên nhiễm sắc thể giới tính X.

B. trên nhiễm sắc thể thường trong nhân.

C. ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).

D. trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

Câu 21:

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về các cơ chế hình thành loài?

A. Cách li sinh thái luôn dẫn đến hình thành loài mới.

B. Lai xa và đa bội hóa luôn dẫn đến hình thành loài mới.

C. Lai xa và đa bội hóa luôn dẫn đến cách li sinh sản.

D. Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.

Câu 22:

Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.

B. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

C. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

D. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

Câu 23:

Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của các bào quan theo thứ tự:

A. Ti thể, lục lạp, ribôxôm.

B. Lục lạp, perôxixôm, ti thể.

C. Ti thể, lizôxôm, lục lạp. 

D. Ti thể, perôxixôm, lục lạp.

Câu 25:

Ý nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN?

A. Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai hướng ngược chiều nhau.

B. Hai ADN con mới hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.

C. Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, một ADN giống với ADN mẹ ban đầu, còn ADN kia có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.

D. Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm một mạch cũ của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào.

Câu 26:

Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2 lá/ ngày) ở thực vật C3 thấp hơn nhiều so với thực vật C4. Giải thích nào sau đây sai?

A. Thực vật C4 có điểm bão hoà ánh sáng thấp hơn thực vật C3.

B. Điểm bão hoà nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3.

C. Thực vật C3 có hô hấp sáng, còn thực vật C4 thì không.

D. Thực vật C4 có 2 loại lục lạp thực hiện 2 chức năng: cố định CO2 sơ cấp và tổng hợp chất hữu cơ.

Câu 28:

Cho biết độ dài của ruột của một số động vật ở giai đoạn trưởng thành như sau:
Trâu, bò: 55 – 60m; Heo: 22m; Chó: 7m; Cừu: 32 m.

Kết luận nào sau đây không đúng về mối liên quan giữa thức ăn với độ dài ruột của các loài trên?

A. Thức ăn nghèo chất dinh dưỡng, khó tiêu hóa thì ruột dài để giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thu được triệt để.

B. Heo là động vật ăn tạp nên ruột có độ dài trung bình.

C. Động vật nhai lại có ruột dài nhất, động vật ăn thịt có ruột ngắn nhất.

D. Chó có kích thước cơ thể nhỏ nhất nên chiều dài ruột của nó ngắn nhất.

Câu 30:

Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen \(\frac{{aB}}{{aB}}\)?

A. \(\frac{{Ab}}{{ab}}x\frac{{Ab}}{{ab}}\)

B. \(\frac{{Ab}}{{ab}}x\frac{{Ab}}{{aB}}\)

C. \(\frac{{aB}}{{ab}}x\frac{{Ab}}{{aB}}\)

D. \(\frac{{AB}}{{Ab}}x\frac{{aB}}{{ab}}\)

Câu 34:

Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết bệnh nhân này mắc bệnh di truyền nào sau đây?

A. Hội chứng đao. 

B. Hội chứng tơcnơ.

C. Hội chứng claiphentơ.

D. Hội chứng siêu nữ.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Sinh năm 2020 Đề tuyển chọn số 14
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh