Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Sinh năm 2020 Đề tuyển chọn số 11

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Sinh năm 2020 Đề tuyển chọn số 11

  • 05/11/2021
  • 40 Câu hỏi
  • 119 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Sinh năm 2020 Đề tuyển chọn số 11. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.0 5 Đánh giá
Cập nhật ngày

05/11/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 2:

Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ diễn ra ở

A. nhân tế bào

B. tế bào chất 

C. vùng nhân 

D. màng tế bào.

Câu 3:

Sự xuất hiện của adenine dạng hiếm có thể gây ra đột biến

A. thay thế G-X thành A-T.

B. thay thế A-T thành G-X.

C. mất cặp A-T. 

D. mất cặp G-X.

Câu 4:

NST ở tế bào nhân thực được cấu tạo từ những thành phần chính nào sau đây?

A. mARN và prôtêin histôn 

B. mARN và ADN.

C. ADN và prôtêin histôn

D. ADN và rARN.

Câu 5:

Đâu không phải thành tựu được tạo ra bằng phương pháp công nghệ gen?

A. Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

B. Tạo cừu sản sinh protein người trong sữa.

C. Tạo giống lúa"gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.

D. Tạo giống dưa hấu đa bội.

Câu 7:

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?

A. Trai sông 

B. Chim bồ câu 

C. Ốc sên 

D. Châu chấu.

Câu 11:

Phổi của loài động vật nào sau đây không có phế nang?

A. Bò. 

B. Ếch đồng.

C. Bồ câu.

D. Rắn hổ mang.

Câu 14:

Khẳng định nào dưới đây không đúng?

A. Các gen trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau.

B. Vị trí của gen trên NST được gọi là locus.

C. Các gen trên cùng 1 NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau.

D. Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội.

Câu 15:

Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?

A. Tổng hợp axetyl-coA.

B. Chuỗi truyền điện tử electron

C. Đường phân.

D. Chu trình Crep.

Câu 17:

Khi nói về vai trò của các nhân tố tham gia duy trì ổn định pH máu, phát biểu nào sau đây sai?

A. Hoạt động hấp thu O2 ở phổi có vai trò quan trọng để ổn định độ pH máu.

B. Hệ thống đệm trong máu có vai trò quan trọng để ổn định pH máu.

C. Phổi thải có vai trò quan CO2 trọng dể ổn định pH máu.

D. Thận thải H+ và HCO3- có vai trò quan trọng để ổn định pH máu.

Câu 18:

Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng năng lượng trong một hệ sinh thái?

A. Có thể được chuyển đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.

B. Tạo thành chu kì trong hệ sinh thái, được sử dụng lại liên tục.

C. Ít phụ thuộc vào nguồn năng lượng mặt trời.

D. Tạo thành dòng qua hệ sinh thái, mức độ tiêu hao ít dần qua các bậc dinh dưỡng.

Câu 19:

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối rộng, thời gian tương đối dài.

B. Tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ cá thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới.

C. Có thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng các thực nghiệm khoa học.

D. Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa của các loài vi sinh vật.

Câu 20:

Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

A. \(\frac{{Ab}}{{ab}}x\frac{{aB}}{{ab}}\)

B. \(\frac{{aB}}{{ab}}x\frac{{ab}}{{ab}}\)

C. \(\frac{{Ab}}{{ab}}x\frac{{AB}}{{aB}}\)

D. \(\frac{{AB}}{{ab}}x\frac{{Ab}}{{ab}}\)

Câu 21:

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

A. Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống bố

B. Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau

C. Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau 

D. Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.

Câu 22:

Trong quần xã, các mối quan hệ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài khác gồm:

A. cộng sinh, ức chế - cảm nhiễm, hội sinh.

B. cộng sinh, hợp tác, kí sinh - vật chủ.

C. cộng sinh, cạnh tranh, hội sinh. 

D. cộng sinh, hợp tác, hội sinh.

Câu 26:

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nổi bật là:

A. tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ.

B. tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ.

C. duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể.

D. tần số các alen không đổi nhưng tần số các kiểu gen thì liên tục biến đổi.

Câu 29:

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.

B. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.

C. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.

D. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

Câu 31:

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Đacuyn?

A. Khi điều kiện sống thay đổi, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể cũng thay đổi.

B. Quần thể sinh vật có xu hướng thay đổi kích thước trong mọi điều kiện môi trường.

C. Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.

D. Biến dị cá thể được phát sinh do đột biến và sự tổ hợp lại các vật chất di truyền của bố mẹ.

Câu 33:

Khẳng định nào dưới đây không đúng?

A. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.

B. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường.

C. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn.

D. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

Câu 37:

Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự doán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?

A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

C. Hoán vị gen đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%.

D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.

Câu 39:

Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm 3 alen: C1 (cánh đen) > C2 cánh xám> C3 cánh trắng. Quần thể chim ở thành phố A cân bằng di truyền có 4875 con cánh đen; 1560 con cánh xám; 65 con cánh trắng. Một nhóm nhỏ của quần thể A bay sang 1 khu cách ly bên cạnh và sau vài thế hệ phát triển thành một quần thể giao phối lớn B. Quần thể B có kiểu hình 84% cánh xám: 16% cánh trắng. Nhận định đúng về hiện tượng trên là:

A. Quần thể B có tần số các kiểu gen không đổi so với quần thể A.

B. Sự thay đổi tần số các alen ở quần thể B so với quần thể A là do tác động cuả đột biến.

C. Quần thể B là quần thể con của quần thể A nên tần số các alen thay đổi do nội phối.

D. Quần thể B có tần số các alen thay đổi so với quần thể A là do hiệu ứng kẻ sáng lập

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Sinh năm 2020 Đề tuyển chọn số 11
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh