Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG 2021 môn Sinh học của Trường THPT Tân Phong

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG 2021 môn Sinh học của Trường THPT Tân Phong

  • 05/11/2021
  • 40 Câu hỏi
  • 111 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG 2021 môn Sinh học của Trường THPT Tân Phong. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.7 6 Đánh giá
Cập nhật ngày

05/11/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 1:

Thực vật phát sinh ở kỉ nào?

A. Kỉ Ocđôvic. 

B. Kỉ Than đá. 

C. Kỉ Phấn trắng.

D. Kỉ Cambri.

Câu 2:

Mã di truyền có tính thoái hoá là do:

A. Số loại axit amin nhiều hơn số loại nucleotide.

B. Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nucleotide.

C. Số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền.

D. Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin.

Câu 3:

Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến

A. hoán vị gen.

B. đột biến đảo đoạn.

C. đột biến lặp đoạn.

D. đột biến chuyển đoạn.

Câu 5:

Ý nào không đúng khi nói về đột biến đa bội lẻ?
 

A. Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một số lẻ.

B. Thể đột biến đa bội lẻ không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

C. Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt.

D. Hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với đơn bội n và lớn hơn 2n.

Câu 7:

Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp

A. Lai tế bào xoma.

B. Lai khác dòng.

C. Nuôi cấy hạt phấn.

D. Nuôi cấy mô.

Câu 8:

Sự điều hoà lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu nào?

A. Áp suất thẩm thấu và huyết áp.

B. Chất vô cơ và chất hữu cơ trong huyết tương.

C. Tỉ lệ Ca2+; K+ có trong huyết tương.

D. Độ pH và lượng protein có trong huyết tương.

Câu 9:

Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

A. cá thể.

B. quần thể. 

C. giao tử. 

D. nhiễm sắc thể.

Câu 10:

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều nào sau đây?

A. Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.

B. Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

C. Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất.

D. Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường.

Câu 15:

Khi nói về các enzyme tham gia quá trình nhân đôi ADN thì nhận định nào sau đây đúng:

A. Thứ tự tham gia của các enzyme là: tháo xoắn => ADN polymerase => ARN polymerase => Ligase.

B. ADN polymerase và ARN polymerase đều chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’-3’.

C. ARN polymerase có chức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồi.

D. Xét trên một chạc ba tái bản, enzyme ligase chỉ tác dụng lên 1 mạch.

Câu 16:

Đột biến gen và đột biến NST có điểm khác nhau cơ bản là:
 

A. Đột biến NST có thể làm thay đổi số lượng gen trên NST còn đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên NST.

B. Đột biến NST thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường phát sinh trong nguyên phân.

C. Đột biến NST có hướng, đột biến gen vô hướng.

D. Đột biến NST có thể gây chết, đột biến gen không thể gây chết.

Câu 18:

Khi nói về mối quan hệ giữa các loài, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm là ví dụ về quan hệ sinh vật ăn sinh vật.

B. Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định.

C. Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết.

D. Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hội sinh.

Câu 22:

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?

A. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt.

B. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá.

C. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.

D. Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình.

Câu 24:

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
 

A. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

B. Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

C. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

D. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

Câu 27:

Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ.

B. Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi. 

C. Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.

D. Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.

Câu 30:

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n = 6), nghiên cứu tế bào học hai cây thuộc loài này người ta phát hiện tế bào sinh dưỡng của cây thứ nhất có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai cực của tế bào. Tế bào sinh dưỡng của cây thứ 2 có 5 NST kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Có thể dự đoán:

A. Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba.

B. Cây thứ nhất là thể ba, cây thứ 2 là thể ba.

C. Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba. Tế bào của cây thứ nhất đang ở kỳ cuối của nguyên phân, tế bào cây thứ 2 đang ở kỳ đầu nguyên phân.

D. Cây thứ hai là thể một, tế bào của cây thứ hai đang ở kỳ giữa của nguyên phân, cây thứ nhất là thể một, tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân.

Câu 31:

Khi nói về hoạt động của opêrôn Lac, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Số lần phiên mã của gen điều hòa phụ thuộc vào hàm lượng glucôzơ trong tế bào.

B. Khi môi trường có lactôzơ, gen điều hòa không thực hiện phiên mã.

C. Nếu gen Z phiên mã 20 lần thì gen A cũng phiên mã 20 lần.

D. Khi môi trường có lactôzơ, protein ức chế bám lên vùng vận hành để ức chế phiên mã.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG 2021 môn Sinh học của Trường THPT Tân Phong
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh