Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG 2021 môn Sinh học của Trường THPT Lương Ngọc Quyến
- 05/11/2021
- 40 Câu hỏi
- 200 Lượt xem
Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG 2021 môn Sinh học của Trường THPT Lương Ngọc Quyến. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!
Cập nhật ngày
05/11/2021
Thời gian
50 Phút
Tham gia thi
0 Lần thi
Câu 1: Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường là ví dụ về quan hệ
A. kí sinh.
B. hội sinh.
C. cộng sinh.
D. ức chế - cảm nhiễm.
Câu 2: Trong môi trường sống của cây lúa, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Nhiệt độ.
B. Cỏ.
C. Sâu ăn lá.
D. Vi sinh vật.
Câu 3: Ở vườn quốc gia Cát Bà, trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ 1 ha đất rừng. Đây là ví dụ minh hoạ cho đặc trưng nào của quần thể?
A. Sự phân bố cá thể.
B. Mật độ cá thể.
C. Nhóm tuổi.
D. Tỉ lệ giới tính.
Câu 4: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi cấu trúc của NST trong tế bào?
A. Đột biến mất đoạn.
B. Đột biến đảo đoạn.
C. Đột biến chuyển đoạn.
D. Đột biến lệch bội.
Câu 5: Cho quần thể có cấu trúc di truyền là 0,4AA: 0,5Aa ∶ 0,1aa. Tần số alen a của quần thể này là
A. 0,10.
B. 0,35.
C. 0,60.
D. 0,50.
Câu 7: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở
A. đại Trung sinh.
B. đại Nguyên sinh.
C. đại Tân sinh.
D. đại Cổ sinh.
Câu 8: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
A. chọn lọc tự nhiên.
B. giao phối không ngẫu nhiên.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. đột biến.
Câu 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Di - nhập gen.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 12: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo thường được áp dụng đối với
A. vi sinh vật và động vật.
B. thực vật và vi sinh vật.
C. thực vật và động vật.
D. thực vật, vi sinh vật và động vật.
Câu 13: Ở vùng biển Peru, sự biến động số lượng cá cơm liên quan đến hoạt động của hiện tượng El – Nino là kiểu biến động
A. theo chu kỳ mùa.
B. theo chu kỳ ngày đêm.
C. theo chu kỳ nhiều năm.
D. không theo chu kỳ.
Câu 14: Thực vật hấp thụ khoáng tốt nhất trong trường hợp
A. tạo điều kiện yếm khí đối với rễ cây.
B. đất có độ pH thấp.
C. chỉ bón phân mà không tưới nước.
D. hòa tan trong nước.
Câu 15: Trong hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng nào sau đây có vai trò liên kết với prôtêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã?
A. Vận hành (O).
B. Nhóm gen cấu trúc.
C. Gen điều hòa.
D. Khởi động (P).
Câu 16: Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
A. Nuôi cấy hạt phấn.
B. Gây đột biến gen.
C. Dung hợp tế bào trần.
D. Nhân bản vô tính.
Câu 17: Nuclêôtit loại Uraxin là đơn phân cấu tạo nên loại phân tử nào sau đây?
A. Lipit.
B. tARN.
C. Protein.
D. ADN.
Câu 18: Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền tế bào chất khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A. Chim bồ câu.
B. Cây hoa phấn.
C. Ruồi giấm.
D. Đậu Hà Lan.
Câu 19: Một loài thực vật, alen A quy định hoa định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con gồm toàn cây hoa trắng?
A. Aa x aa.
B. aa x aa.
C. AA x AA.
D. Aa x Aa.
Câu 20: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A, a; B, b quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: Cây thuần chủng có kiểu hình trội về 2 tính trạng x Cây thuần chủng có kiểu hình lặn về 2 tính trạng, thu được các cây F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai khi nói về các cây F2?
A. Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
B. Tỉ lệ cây mang 4 alen trội bằng tỉ lệ cây mang 4 alen lặn.
C. Kiểu hình lặn về 2 tính trạng có thể bằng 4%.
D. Tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ cây đồng hợp 2 cặp gen.
Câu 22: Hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Ví dụ này về dạng cách li nào sau đây?
A. Cách li nơi ở.
B. Cách li cơ học.
C. Cách li thời gian (mùa vụ).
D. Cách li tập tính.
Câu 23: Mối quan hệ sinh thái nào sau đây, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là gì?
A. Kí sinh.
B. Cộng sinh
C. Hợp tác.
D. Hội sinh.
Câu 24: Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí CO2, phát biểu nào sau đây sai?

A. Rót nước từ từ qua phễu vào bình chứa hạt nảy mầm để nước đẩy khí CO2 vào ống nghiệm.
B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì nước vôi trong không bị vẩn đục.
C. Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thấp thì lượng CO2 được thải ra càng lớn.
D. CO2 sẽ phản ứng với Ca(OH)2 tạo nên kết tủa CaCO3 làm đục nước vôi trong.
Câu 25: Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây không tạo ra giao tử ab?
A. AABB.
B. aaBb.
C. Aabb.
D. aabb.
Câu 26: Một loài thực vật có 2 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb. Cá thể có bộ nhiễm sắc thể nào sau đây là thể ba?
A. AaBb.
B. AaB.
C. AaBbb.
D. AaaBbb.
Câu 27: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có số loại kiểu gen nhiều nhất?
A. AaBb x AaBb.
B. Aabb x AaBb.
C. AaBB x aabb.
D. AaBb x aabb.
Câu 29: Trong hệ mạch của thú, huyết áp cao nhất ở
A. tĩnh mạch phổi.
B. động mạch phổi.
C. động mạch chủ.
D. tĩnh mạch chủ.
Câu 30: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen trội A và alen trội B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều quy định hoa trắng. Phép lai P: AaBb x aabb thu được F1. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
A. 75% cây hoa đỏ: 25% cây hoa trắng.
B. 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng.
C. 25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng.
D. 100% cây hoa đỏ.
Câu 35: Một quần thể thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
| Thế hệ | P | F1 | F2 | F3 |
| Tần số kiểu gen BB | 2/5 | 25/36 | 36/49 | 49/64 |
| Tần số kiểu gen Bb | 1/5 | 10/36 | 12/49 | 14/64 |
| Tần số kiểu gen bb | 2/5 | 1/36 | 1/49 | 1/64 |
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, dị - nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên.
Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
C. Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
D. Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Câu 36: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16 Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nếu trên mỗi cặp NST xét một gen có 2 alen thì số loại kiểu gen tối đa của đột biến thể một ở loài này là 34992.
B. Nếu một tế bào sinh tinh của loài giảm phân bị đột biến dẫn đến tất cả NST không phân li trong giảm phân I hoặc giảm phân II thì có thể tạo ra các loại giao tử 2n và n + 1.
C. Một cơ thể đa bội chẵn của loài có thể có số lượng NST trong tế bào là 90.
D. Số lượng NST trong thể một của loài ở kỳ sau của nguyên phân là 15 NST.
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 152
- 40
-
63 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
90 người đang thi
- 992
- 22
- 40
-
31 người đang thi
- 914
- 5
- 40
-
46 người đang thi


Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận