Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh học của Trường THPT Vĩnh Bình
- 05/11/2021
- 40 Câu hỏi
- 133 Lượt xem
Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh học của Trường THPT Vĩnh Bình. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!
Cập nhật ngày
08/11/2021
Thời gian
50 Phút
Tham gia thi
0 Lần thi
Câu 2: Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20% G, 30% U, 35 % X. Hãy cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào?
A. 17,5% G; 17,5% X; 32,5% A và 32,5 % T
B. 22,5% T; 22,5% A; 27,5% G và 27,5 % X
C. 15% T; 20% X; 30% A và 35 % G
D. 15% G; 30% X; 20% A và 35 % T
Câu 4: Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA, IB, IO qui định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B.Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?
A. 25/144
B. 119/144
C. 19/24
D. 3/4
Câu 6: Phép lai nào sau đây giúp các nhà chọn giống phân biệt con đực và con cái ở ngay giai đoạn trứng?
A. XAXa x XAY
B. XAXA x XaY
C. XAXA x XaY
D. XaXa x XAY
Câu 7: Ở phép lai \({X^A}\;{X^a}\frac{{BD}}{{bd}} \times {X^a}\;Y\frac{{Bd}}{{bD}}\), nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:
A. 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
B. 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
C. 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
D. 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
Câu 9: Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn trên NST thường qui định, alen trội tương ứng quy định người bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng.Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất để họ sinh 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh
A. 9/512
B. 63/64
C. 63/512
D. 189/256
Câu 11: Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có alen là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp
A. 0,67 và 0,33
B. 0,2 và 0,8
C. 0,33 và 0,67
D. 0,8 và 0,2
Câu 12: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có độ ổn định cao nhất?
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có độ ổn định cao nhất?
A. Savan
B. Hoang mạc
C. Thảo nguyên
D. Rừng mưa nhiệt đới
Câu 13: Một gen có cấu trúc đầy đủ, nếu gen đó đứt ra và quay ngược 1800, sau đó gắn trở lại vào ADN khi đó quá trình phiên mã?
A. Không diễn ra vì cùng trình tự nucleotit ở vùng điều hòa không nhận biết và liên kết với ARN polymeraza dễ khới động phiên mã và điều hòa phiên mã
B. Có thể không diễn ra phiên mã vì cấu trúc gen bị thay đổi
C. Diễn ra bình thường vì vùng trình tự nucleotit ở vùng điều hòa vẫn nhận biết và liên kết với ARN polymeraza để khởi động và điều hòa phiên mã.
D. Có thể phiên mã bình thường hoặc không vì enzim ARN polymeraza nhận thay đổi cấu trúc của gen.
Câu 14: Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là +5,60C +420C. Dựa vào các số liệu trên,hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
A. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn
B. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn
C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
D. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn
Câu 19: Trong khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn nhiều so với áp lực của quá trình đột biến
B. Đột biến là nguyên liệu sơ cấp, giao phối không ngẫu nhiên là nguyên liệu thứ cấp
C. Di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
D. Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ
Câu 20: Nghiên cứu khả năng lọc nước của một loài thân mềm thu được bảng như sau:

Kết luận nào sau đây không đúng?

A. Ở mật độ 10 con/m3 tốc độ lọc nước nhanh nhất
B. Mật độ càng cao thì tốc độ lọc nước càng nhanh
C. Ở mật độ 10con/m3 được gọi là hiệu quả nhóm
D. Tốc độ lọc nước của các cá thể phụ thuộc vào mật độ
Câu 21: Trật tự thời gian các kì địa chất nào sau đây là đúng?
A. Tân sinh <=> Trung sinh<=> Cổ sinh <=> Nguyên sinh Thái cổ
B. Cổ sinh <=>Nguyên sinh <=> Thái cổ<=> Trung sinh<=> Tân sinh
C. Tân sinh<=> Trung sinh <=>Cổ sinh <=> Thái cổ <=> Nguyên sinh
D. Thái cổ <=> Cổ sinh <=>Nguyên sinh<=> Trung sinh <=> Tân sinh
Câu 22: Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen. Nếu như đột biến xảy ra tại vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì?
A. Cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường
B. Lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi chút do biến đổi chỉ xảy ra ở vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen
C. Lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN polymeraza giảm xuống, nhưng cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi
D. Cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng sản lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo hướng tăng cường hoặc giảm bớt
Câu 23: Hạn chế chủ yếu trong học thuyết tiến hóa của Đacuyn là:
A. Chưa giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi
B. Chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới.
C. Chưa hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế di truyền các biến dị
D. Chưa có quan niệm đúng về nguyên nhân của sự đấu tranh sinh tồn
Câu 26: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo?
A. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo các phân tử mARN tương ứng
B. ARN polymeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã
C. Một số phân tử lactozo liên kết với prôtêin ức chế
D. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế
Câu 27: Ở một loài động vật, gen A quy định màu lông xám hòa mình với nền môi trường, từ gen A đột biến thành a quy định lông màu trắng làm cho kẻ thù dễ phát hiện. Trong trường hợp nào sau đây gen đột biến sẽ nhanh chóng bị loại ra khỏi quần thể?
A. Gen A nằm trên NST thường
B. Gen A nằm trên NST giới tính tại vùng X phân hóa
C. Gen A nằm trong ti thể
D. Gen A nằm trên NST giới tính tại vùng Y phân hóa
Câu 32: ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào Ecoli nhằm
A. Ức chế hoạt động hệ gen của tế bào Ecoli
B. Làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của Ecoli
C. Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
D. Làm cho ADN tái tổ hợp với ADN vi khuẩn
Câu 33: Tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulozo, phương pháp không được sử dụng là:
A. Chuyển gen bằng plasmit
B. Chuyển gen bằng súng bắn gen
C. Chuyển gen trực tiếp qua ống phấn
D. Chuyển gen bằng thực khuẩn thể
Câu 34: Có đột biến xảy ra trong gen quy định một chuỗi polipeptit chuyển bộ ba 5’UGG3’ mã hóa cho axit amin Tryptophan thành bộ ba 5’UGA3’ ở giữa vùng mã hóa của phân tử mARN. Tuy vậy trong tế bào lại còn có một đột biến thứ hai thay thế nucleotit trong gen mã hóa tARN tạo ra các tARN có khả năng “sửa sai” đột biến thứ nhất. Nghĩa là đột biến thứ hai “át chế” được sự biểu hiện của đột biến thứ nhất, nhờ tARN lúc này vẫn đọc được 5’UGA3’ như là bộ ba mã hóa cho Trytophan. Nếu như phân tử tARN bị đột biến này tham gia vào quá trình dịch mã của gen bình thường khác quy định chuỗi polipeptit thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài khác hơn bình thường
B. Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài dài hơn bình thường
C. Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài bằng bình thường
D. Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài ngắn hơn bình thường
Câu 35: Bệnh pheniketo niệu do
A. Thiếu axit amin phenialanin khi đó thừa tiroxin trong cơ thể
B. Thiếu enzim chuyển hóa axit amin phenialanin thành tiroxin trong cơ thể
C. Thừa enzim chuyển hóa axit amin phenialanin thành tiroxin trong cơ thể
D. Bị rối loạn quá trình lọc axit amin phenialanin trong tuyến bài tiết
Câu 36: Có thể tạo được cành tứ bội trên cây lưỡng bội bằng cách tác động consixin là hóa chất gây đột biến đa bội
A. Lên bầu nhụy trước khi cho giao phấn
B. Lên tế bào sinh hạt phấn trong quá trình giảm phân của nó
C. Lên đỉnh sinh trưởng của một cành cây
D. Vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
Câu 37: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Có bốn quần thể thuộc loại này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trê và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:

Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?

A. Quần thể 1
B. Quần thể 2
C. Quần thể 3
D. Quần thể 4
Câu 38: Nhiều gen của người có trình tự các nucleotit rất giống với các trình tự tương ứng ở tinh tinh. Giải thích đúng nhất cho quan sát này là:
A. Người được tiến hóa từ tinh tinh
B. Người và tinh tinh có chung một tổ tiên tương đối gần
C. Tiến hóa hội tụ đã dẫn đến sự giống nhau về ADN
D. Tinh tinh được tiến hóa từ người
Câu 39: Ở một loài cỏ, quần thể phía trong bờ sông ra hoa kết hạt đúng vào mùa lũ về, quần thể ở bãi bồi ven sông ra hoa kết hạt trước mùa lũ về nền không giao phấn được với nhau. Đây là ví dụ về?
A. Cách li mùa vụ
B. Cách li sinh thái
C. Cách li nơi ở
D. Cách li tâp tính
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 152
- 40
-
45 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
71 người đang thi
- 972
- 22
- 40
-
31 người đang thi
- 909
- 5
- 40
-
19 người đang thi

Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận