Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh học của Trường THPT Lê Lợi
- 05/11/2021
- 40 Câu hỏi
- 171 Lượt xem
Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh học của Trường THPT Lê Lợi. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!
Cập nhật ngày
08/11/2021
Thời gian
50 Phút
Tham gia thi
0 Lần thi
Câu 4: Ở Người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu lưỡi liềm là dạng đột biến?
A. Lặp đoạn NST
B. Mất hoặc thêm một cặp nucleotit
C. Mất đoạn NST
D. Thay thế một cặp nucleotit.
Câu 5: Có bao nhiêu nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi huyết áp?
| (1) Lực co của tim do tác nhân nào đó (2) Độ quánh của máu (3) Nhiệt độ môi trường | (4) Nhịp tim thay đổi (5) Lượng máu của cơ thể (6) Nồng độ khí O2 và CO2 | (7) Lượng mỡ trong máu (8) Sự đàn hổi của mạch máu (9) Nồng độ | |||||||
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8: Trong tạo giống, phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả với đối tượng sinh vật nào?
A. Vi sinh vật
B. Thực vật cho hạt
C. Động vật bậc cao
D. Thực vật cho củ.
Câu 10: Bệnh u xơ nang ở người do một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Một người đàn ông bình thường có bố mắc bệnh kết hôn với 1 người phụ nữ bình thường, bố mẹ bình thường nhưng có em gái mắc bệnh. Khả năng để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng mắc bệnh u xơ nang là:
A. 25%.
B. 75%.
C. 11,11%.
D. 16,66%.
Câu 11: Đem lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Cho F1 lai phân tích, có bao nhiêu kết quả đây phù hợp với hiện tượng di truyền hoán vị gen?
| (1). 9: 3: 3: 1 (2) 1: 1 | (3). 1: 1: 1: 1 (4) 3: 3: 1: 1 | (5) 3: 3: 2: 2 (6) 14: 4: 1: 1 | ||||||||
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 12: Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng nào?
A. Nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.
B. Vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người.
C. Penicillium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
D. Vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm vacxin.
Câu 13: Đột biến cấu trúc NST có ý nghĩa với tiến hóa, vì sao?
A. Tạo ra các thể đột biến có sức sống và khả năng sinh sản cao.
B. Tạo ra các alen đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
C. Tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới.
D. Tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
Câu 14: Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.
B. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường.
C. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn.
D. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng năng lượng trong một hệ sinh thái?
A. Có thể được chuyển đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
B. Tạo thành chu kì trong hệ sinh thái, được sử dụng lại liên tục.
C. Ít phụ thuộc vào nguồn năng lượng mặt trời.
D. Tạo thành dòng qua hệ sinh thái, mức độ tiêu hao ít dần qua các bậc dinh dưỡng.
Câu 16: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau:
| (1) AaaaBBbb x AAAABBBb. (2) AaaaBBbb x AAAaBbbb. (3) AAAaBBbb x Aaaabbbb | (4) AaaaBBbb x AAAABBBb. (5) AaaaBBbb x AAAaBbbb. (6) AaaaBBBB x AaaaBBbb. | (7) AAAaBbbb x AAAABBBb. (8) AAaaBBbb x Aaaabbbb |
Biết các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen 8: 4: 4: 2: 2: 1: 1: 1: 1?
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 17: Một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, xét một gen có hai alen A và a nằm trên một cặp NST thường. Ở thế hệ xuất phát có tần số alen A ở giới đực là 0,6 ở giới cái là 0,4. Khi cho các cá thể của quần thể ngẫu phối thu được thế hệ F1. Biết các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau và quần thể không có đột biến và di nhập gen xảy ra. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 là:
A. 0,16 AA + 0,48Aa + 0.36aa = 1
B. 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
C. 0,24 AA + 0,52Aa + 0,24 aa = 1
D. 0,36 AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Câu 18: Điều nào sau đây không đúng về mức phản ứng?
A. Mức phản ứng không được di truyền.
B. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
C. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau.
D. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
Câu 22: Dạ dày chính thức của động vật nhai lại là:
A. Dạ cỏ
B. Dạ tổ ong
C. Dạ lá sách
D. Dạ múi khế
Câu 23: Cơ chế điều hoà áp suất thẩm thấu của máu chủ yếu dựa vào yếu tố nào?
A. Điều hoà hấp thụ nước và Na+ ở thận
B. Điều hoà hấp thụ K+ và Na+ ở thận
C. Điều hoà hấp thụ nước và K+ ở thận
D. Tái hấp thụ nước ở ruột già
Câu 24: Thế nước thấp nhất trong mạch gỗ là ở đâu?
A. Lông hút
B. Mạch gỗ ở rễ
C. Quản bào ở thân
D. Lá
Câu 25: Những cây mở khí khổng bao đêm và đóng suốt thời gian ban ngày có kiểu quang hợp
A. C3
B. C4
C. CAM
D. Bằng chu trình Canvin – Beson
Câu 27: Ở một loài sinh vật, phép lai P: ♂XbY x ♀XBXb; trong giảm phân của mẹ, ở một số tế bào đã xảy ra rối loạn phân li NST giới tính XBXB ở giảm phân 2; giảm phân của bố diễn ra bình thường. Các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh. F1 có các kiểu gen như sau:
A. XBXBXb; XbXb; XBXBY; XbY
B. XBXBXb; XBXbXb; XBY; XbY
C. XBXBXb; XbXb; XBXbY; XbY
D. XBXb; XbXb; XBYY; XbYY
Câu 29: Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây không làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào?
| (1) Mất đoạn NST (2) Thay thế 1 cặp nucleotit | (3) Đột biến thể một (4) Lặp đoạn NST | (5) Đột biến thể ba (6) Đảo đoạn NST | |||||||
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 31: Ở loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Qua một số thế hệ sinh sản, trong loài đã phát sinh thêm các thể tam bội và tứ bội có các kiểu gen khác nhau. Cho các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai không cho tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:2:1?
| (1) Aa x Aaa (2) Aa x Aa | (3) Aa x Aaaa (4) Aaaa x AAAa | (5) Aaaa x Aaaa (6) AAAa x AAAa | (7) Aa x AAAa (8) AAA x aaa | |||||||
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 33: Đặc trưng nào sau đây không đúng cho quần xã sinh vật?
A. Sự phân tầng
B. Độ đa dạng
C. Mật độ
D. Quan hệ sinh dưỡng
Câu 37: Ở một loài cây, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Lai hai cây P với nhau thu được F1 gồm 180 cây cao, hoa đỏ, quả tròn: 180 cây thấp, hoa đỏ, quả dài: 45 cây cao, hoa đỏ, quả dài: 45 cây thấp, hoa đỏ, quả tròn: 60 cây cao, hoa trắng, quả tròn: 60 cây thấp, hoa trắng, quả dài: 15 cây cao, hoa trắng, quả dài: 15 cây thấp, hoa trắng, quả tròn. Dự đoán nào sau đây không phù hợp với dữ liệu trên?
A. Gen quy định chiều cao cây và màu sắc hoa phân li độc lập với nhau
B. Gen quy định chiều cao cây liên kết hoàn toàn với gen quy định hình dạng quả trên một cặp NST thường
C. Trong hai cây P có một cây mang 3 cặp gen dị hợp
D. Trong hai cây P có một cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài
Câu 40: Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) gồm 50% cây hoa tím: 50% cây hoa trắng. Qua tự thụ phấn, F3 có 67,5% cây đồng hợp lặn. Biết alen A quy định hoa tím, alen a quy định hoa trắng. Dự đoán nào sau đây không đúng?
A. Thế hệ xuất phát (P) có 40% cây hoa tím có kiểu gen dị hợp
B. F2 có 65% cây hoa trắng
C. F3 có 27,5% cây hoa tím đồng hợp
D. F1 có 0,45% cây hoa tím
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 152
- 40
-
91 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
22 người đang thi
- 998
- 22
- 40
-
36 người đang thi
- 917
- 5
- 40
-
52 người đang thi
6184b8a15fcab.png)
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận