Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh học của Trường THPT Bình Đông

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh học của Trường THPT Bình Đông

  • 05/11/2021
  • 40 Câu hỏi
  • 119 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh học của Trường THPT Bình Đông. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.5 10 Đánh giá
Cập nhật ngày

08/11/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 2:

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là gì?

A. Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

B. Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

C. Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường

D. Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản

Câu 6:
Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại có thể là do đâu?

A. Chưa đủ thời gian tiến hóa để các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ chúng

B. Vì chúng ít có  hại nên CLTN không cần phải loại bỏ

C. Chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng

D. Có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ

Câu 7:

Biến dị di truyền trong chọn giống là gì?

A. Biến dị tổ hợp

B. Biến dị đột biến

C. ADN tái tổ hợp

D. Cả A, B và C

Câu 9:

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác

A. Cấy truyền phôi

B. Dung hợp tế bào trần

C. Nuôi cấy tế bào, mô thực vật 

D. Nuôi cấy hạt phấn

Câu 11:

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường

B. Số lượng các cá thể có các biến dị thích nghi sẽ ngày một tăng

C. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

D. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

Câu 12:

Đột biến gen làm mất đi 1 axít amin thứ tư trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh tương ứng là do đột biến làm

A. mất 3 cặp nuclêôtit kế tiếp trong gen

B. mất 3 cặp nuclêôtit thứ 10, 11, 12 trong gen

C. mất 3 cặp nuclêôtit bất kỳ trong gen

D. mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13, 14, 15 trong gen

Câu 13:

Tế bào ban đầu có ba cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li. Có thể gặp các tế bào con có thành phần NST là?

A. AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAabDd và aBBbDd

B. AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBbDd và abDd

C. AaabbbDd và abDd hoặc AaabDd và aBBbDd

D. AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd

Câu 15:

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây góp phần tạo nên loài mới?

A. Đột biến chuyển đoạn

B. Đột biến đảo đoạn

C. Đột biến lặp đoạn, đột biến đảo đoạn

D. Đột biến chuyển đoạn, đột biến đảo đoạn

Câu 17:

Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng

B. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ

C. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng

D. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng

Câu 19:

Các cơ quan nào sau đây được gọi là cơ quan tương đồng với nhau?

A. Tay người và cánh chim

B. Gai hoa hồng và gai xương rồng

C. Chân vịt và cánh gà

D. Vây cá voi và vây cá chép

Câu 21:

Xét phép lai \(\frac{{BD}}{{bd}}\)XA Xa x \(\frac{{Bd}}{{bD}}\)a Y , nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:

A. 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

B. 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

C. 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

D. 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

Câu 26:

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự trao đổi như thế nào?

A. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I

B. trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I

C. tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I

D. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I

Câu 28:

Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, nhân tố đột biến có vai trò cung cấp yếu tố nào?

A. Các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định

B. Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên

C. Các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng của di truyền quần thể

D. Các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp

Câu 30:

Loại ARN nào mang bộ ba đối mã (anticodon)?

A. tARN

B. rARN

C. mARN

D. Tất cả các loại ARN

Câu 35:

Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại aa

B. Với 3 loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 24 loại bộ ba mã hóa aa

C. Tính phổ biến của mã di truyền có nghĩa là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền

D. Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin

Câu 40:

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên 1 NST?

A. Lặp đoạn NST

B. Mất đoạn NST

C. Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau

D. Đảo đoạn NST

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh học của Trường THPT Bình Đông
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh