Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Việt Vinh
- 05/11/2021
- 40 Câu hỏi
- 146 Lượt xem
Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Việt Vinh. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!
Cập nhật ngày
08/11/2021
Thời gian
50 Phút
Tham gia thi
0 Lần thi
Câu 1: Loài nào trong số các loài sau đây không phải là sinh vật sản xuất?
A. Lúa
B. Ngô
C. Tảo lam
D. Dây tơ hồng
Câu 2: Trong lục lạp pha tối diễn ra ở đâu?
A. Màng ngoài
B. Màng trong
C. Chất nền (strôma)
D. Tilacôit
Câu 3: Hình ảnh dưới đây khiến em liên tưởng đến mối quan hệ khác loài nào?


A. Hội sinh
B. Hợp tác
C. Cộng sinh
D. Kí sinh
Câu 5: Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng đột biến nào gây ra?
A. Mất đoạn NST 21
B. Lặp đoạn NST 21
C. Mất đoạn NST X
D. Lặp đoạn NST X
Câu 6: Ví dụ nào sau đây thuộc loại sinh sản hữu tính ở thực vật.
A. Từ một cành của cây mẹ sinh ra nhiều cây con
B. Từ một quả (chứa hạt )của cây mẹ sinh ra nhiều cây con
C. Từ một củ của cây mẹ sinh ra nhiều cây con
D. Từ một lá của cây mẹ sinh ra nhiều cây con
Câu 7: Sự xâm nhập của nước vào tế bào long hút theo cơ thể nào?
A. Thẩm thấu
B. Cần tiêu tốn năng lượng
C. Nhờ các bơm ion
D. Chủ động
Câu 8: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái nhân tạo?
A. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
B. Hệ sinh thái biển
C. Hệ sinh thái rạn san hô
D. Hệ sinh thái vườn-ao-chuồng
Câu 9: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hòa tính có hại của đột biến là gì?
A. Giao phổi
B. Đột biến
C. Các cơ chế cách li
D. Chọn lọc tư nhiên
Câu 10: Để điều trị bệnh đái tháo đường cho người thiếu Insulin, người ta đã dùng phương pháp.
A. Lấy gen Insulin của động vận đưa vào người
B. Chuyển gen Insulin của người khỏe vào người bệnh
C. Đưa gen Insulin người vào vi khuẩn sản xuất hộ
D. Tạo ra gen Insulin tốt rồi tiêm vào người bệnh
Câu 11: Đậu hà lan gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh. Cho hai dòng thuần chủng hạt vàng lai với hạt xanh được F1, cho F1 lai phân tích thu được kết quả:
A. 25% vàng : 75% xanh
B. 75% vàng : 25% xanh
C. 3 vàng : 1 xanh
D. 50% vàng : 50% xanh
Câu 12: Nội dung nào dưới đây là không đúng về mã bộ ba di truyền?
A. Có nhiều mã bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một axit amin
B. Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin trên phân tử protein
C. Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
D. Các mã bộ ba không nằm chồng gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau
Câu 13: Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào động mạch chủ 70ml máu và nồng độ oxi trong máu động mạch của người này là 21ml/ 100ml máu. Có bao nhiêu ml oxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong một phút?
A. 1102,5 ml
B. 5250 ml
C. 110250 ml
D. 7500 ml
Câu 14: Theo Đacuyn, biến dị cá thể là gì?
A. Là những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của môi trường hay tập quán hoạt động
B. Là những biến đôi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của nội môi hay ngoại môi và có thể di truyền được
C. Là sự hát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sinh sản
D. Là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sống nhưng không có khả năng di truyền
Câu 17: Khi nói về trạng thái nghỉ, các kênh ion và điện tích 2 bên màng ở trạng thái nào sau đây?
A. Cổng \({K^ + }\) mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm
B. Cổng \({K^ + }\) mở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương
C. Cổng \(N{a^ + }\) mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm
D. Cổng \(N{a^ + }\) mở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương
Câu 18: Ở một loài thực vật, biết tính trạng màu do một gen có 2 alen quy định. Cây có kiểu gen AA cho hoa đỏ, cây có kiểu gen Aa cho hoa hồng, cây có kiểu gen aa cho hoa trắng. Khảo sát 6 quần thể của loài này cho kết quả như sau:
| Quần thể | I | II | III | IV | V | VII | |
| Tỉ lệ kiểu hình | Cây hoa đỏ | 100% | 0% | 0% | 50% | 75% | 16% |
| Cây hoa hồng | 0% | 100% | 0% | 0% | 0% | 48% | |
| Cây hoa trắng | 0% | 0% | 100% | 50% | 25% | 36% | |
Trong 6 quần thể nói trên, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 19: Ở tằm, tính trạng kén màu trắng và hình thuôn dài là trội so với kén vàng và hình bầu dục. Hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên nằm trên cùng một NST tương đồng. Đem giao phối hai cặp trong đó bướm tằm đực kén màu trắng, hình dài và bướm cái có kiểu hình kén màu vàng, hình bầu dục. Ở cặp thứ nhất bên cạnh các kiểu hình giống bố mẹ còn xuất hiện hai kiểu hình mới → kén trắng, hình bầu dục và kén vàng hình dài với tỷ lệ 8,25% cho mỗi kiểu hình mới. Còn ở cặp thứ hai cũng có 4 kiểu hình như phép lai trên nhưng mỗi kiểu hình mới xuất hiện với tỷ lệ 41,75%. Nhận định nào dưới đây đúng cho hai phép lai trên:
A. Sự xuất hiện các kiểu hình mới với tỷ lệ khác nhau ở hai phép lai trên chứng tỏ tần số hoán vị gen là khác nhau trong hai phép lai
B. Sự bố phân bố các alen trên NST của hai cặp alen quy định các tính trạng nói trên là không giống nhau ở hai cặp đôi giao phối
C. Tần số hoán vị gen trong phép lai thứ nhất là 17%
D. Ở phép lai thứ hai, tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình mới lên tới 93,5% Điều này chứng tỏ có đột biến gen xảy ra vì tần số trao đổi chéo không bao giờ vượt quá 50%
Câu 21: Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau:
6184b89a7e9f8.png)
Kết luận đúng được rút ta về tính chất di truyền của bệnh trên là:
6184b89a7e9f8.png)
A. Gen lặn nằm trên NST thường, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gen là Aa
B. Gen lặn nằm trên NST giới tính X người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gen là \({X^A}{X^a}\)
C. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gen là \({X^A}{X^a}\) hoặc \({X^A}{X^A}\)
D. Gen lặn nằm trên NST thường, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gen là AA hoặc Aa
Câu 22: Quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: \(0,35AA:0,50Aa:0,15aa.\). Nếu xảy ra đột biến thuận với tần số 5% thì tần số tương đối của các alen A và a lần lượt là:
A. \(0,57:0,43\)
B. \(0,58:0,42\)
C. \(0,62:0,38\)
D. \(0,63:0,37\)
Câu 36: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y alen trội quy định người bình thường. Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu. Xác xuất để trong số 5 người con của hok có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là bao nhiêu?
A. 15/64
B. 35/128
C. 15/128
D. 35/64
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 152
- 40
-
44 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
38 người đang thi
- 969
- 22
- 40
-
20 người đang thi
- 907
- 5
- 40
-
84 người đang thi
6184b89ab7b25.png)

Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận