Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Trần Hữu Trang
- 05/11/2021
- 40 Câu hỏi
- 131 Lượt xem
Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Trần Hữu Trang. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!
Cập nhật ngày
08/11/2021
Thời gian
50 Phút
Tham gia thi
0 Lần thi
Câu 1: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là chúng
A. có hình thái khác nhau.
B. sinh ra con hữu thụ.
C. không cùng khu vực sống.
D. cách li sinh sản với nhau.
Câu 2: Động vật nào sau đây vừa hô hấp qua da vừa hô hấp qua phổi?
A. Chim, thú.
B. Tôm, cua.
C. Ếch, nhái.
D. Giun, bò sát.
Câu 3: Cơ thể có kí hiệu bộ NST là 2n + 1 thuộc thể đột biến nào sau đây?
A. Tam bội.
B. Tam nhiễm.
C. Một nhiễm.
D. Không nhiễm.
Câu 4: Tế bào vi khuẩn E.coli vốn mẫn cảm với chất kháng sinh tetracycline. Trong kỹ thuật chuyển gen vào vi khuẩn này người ta dùng plasmit có gen kháng chất trên. Người ta tạo ra ADN tái tổ hợp có chứa gen kháng chất kháng sinh trên và chuyển chúng vào tế bào nhận. Để nhận biết tế bào vi khuẩn đã nhận ADN tái tổ hợp hoặc chưa nhận thì người ta nuôi cấy các vi khuẩn trên trong môi trường nào sau đây thì có hiệu quả nhận biết nhất?
A. Môi trường nuôi cấy bổ sung tetracycline.
B. Môi trường có insulin.
C. Môi trường có gen phát sáng.
D. Môi trường nuôi cấy khuyết tetracycline.
Câu 5: .Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, FADH2 được giải phóng ở giai đoạn nào?
A. Đường phân.
B. Chu trình Crep.
C. Chuỗi truyền electron.
D. Đường phân và chu trình Crep.
Câu 6: Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh của chúng. Đây là
A. loài đặc trưng.
B. loài ngẫu nhiên.
C. loài thứ yếu.
D. loài ưu thế.
Câu 7: Theo quy luật phân li của Menden thì phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gen, biết mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn?
A. Aa × aa.
B. Aa × Aa.
C. AA × aa.
D. AA × AA.
Câu 8: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về phân tử ARN?
A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
B. Trên tất cả các tARN có các anticodon giống nhau.
C. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribosome.
D. Trên phân tử mARN có chứa các liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-X.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể sai?
A. Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể làm mất cân bằng hệ gen nên thường gây chết cho thể đột biến.
B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể nên không gây hại cho thể đột biến.
C. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
D. Đột biến chuyển đoạn lớn thường làm giảm khả năng sinh sản ở sinh vật.
Câu 10: Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên?
I. Chúng đều là các nhân tố tiến hoá.
II. Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
III. Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
IV. Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
A. I, III.
B. I,IV.
C. I, II.
D. II, III.
Câu 11: Các nghiên cứu về giải phẫu cho thấy có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các bậc phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng một môi trường nên được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo một hướng. Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa của sinh vật theo xu hướng đó?
A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
B. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
C. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Câu 13: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong tự nhiên, chỉ có một loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
B. Khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn.
C. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loại có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
D. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung.
Câu 14: Khi nói về nhóm sinh vật phân giải của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A. Các sinh vật sử dụng nguồn sống bằng cách phân giải các chất hữu cơ.
B. Là những loài sống kí sinh hoặc phân huỷ các xác chết.
C. Phân giải vật chất thành các chất đơn giản để trả lại cho môi trường.
D. Chỉ bao gồm các vi sinh vật phân giải.
Câu 15: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quần thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới.
B. Quần thể sẽ không tiến hóa nếu luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền.
C. Tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
D. Quá trình hình thành loài mới không nhất thiết dẫn đến hình thành quần thể thích nghi.
Câu 18: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
| Quần thể | A | B | C | D |
| Diện tích khu phân bố (ha) | 100 | 120 | 80 | 90 |
| Mật độ (cá thể/ha) | 22 | 25 | 26 | 21 |
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha.
IV. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng 152 cá thể.
A. 4
B. 2
C. 3
D. 2
Câu 19: Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (hình 1) và với nhiệt độ (hình 2). Hãy cho biết kết luận nào sau đây sau về đường cong của nhóm thực vật là đúng?


A. Thực vật C3 có đường II, IV.
B. Thực vật C4 có đường I, IV.
C. Thực vật C4 có đường II, III.
D. Thực vật C3 có đường I, III.
Câu 20: Cho biết độ dài của ruột của một số động vật ở giai đoạn trưởng thành như sau:
Trâu, bò: 55 – 60 m Heo: 22 m Chó: 7 m Cừu: 32 m
Kết luận nào sau đây không đúng về mối liên quan giữa thức ăn với độ dài ruột của các loài trên?
A. Thức ăn nghèo chất dinh dưỡng, khó tiêu hóa thì ruột dài để giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thu được triệt để.
B. Heo là động vật ăn tạp nên ruột có độ dài trung bình.
C. Động vật nhai lại có ruột dài nhất, động vật ăn thịt có ruột ngắn nhất.
D. Chó có kích thước cơ thể nhỏ nhất nên chiều dài ruột của nó ngắn nhất.
Câu 21: Ở cà chua thân cao, quả đỏ là trội hoàn toàn so với thân thấp, quả vàng, lai hai cây cà chua thân cao, quả đỏ với nhau, đời lại thu được 21 cây cao, quả vàng: 40 cây cao, quả đỏ: 20 cây thấp, quả đỏ. Kiểu gen của bố mẹ?
A. AB/ab × AB/ab hoặc AB/Ab × AB/ab.
B. Ab/aB × Ab/aB hoặc AB/ab × AB/ab.
C. Ab/aB × AB/ab hoặc Ab/aB × Ab/aB.
D. AB/AB × ab/ab hoặc Ab/ab × aB/ab.
Câu 24: Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli?


A. Hình B
B. Hình C
C. Hình A
D. Hình D
Câu 27: Biết rằng giảm phân xảy ra bình thường, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 1:1?
A. AaBBdd × aabbDD
B. AaBBDd × aabbdd
C. AabbDD × aaBbdd
D. AaBbDd × aabbdd
Câu 28: Khi nói về operon Lac và các trình tự ADN tham gia vào điều hòa hoạt động operon này. Hãy cho biết kết luận nào sau đây sai?
A. Vùng P là nơi để enzyme ARN polymerase bám vào, tiến hành phiên mã.
B. Nếu đột biến gen xảy ra ở vùng O (vận hành), khiến cho protein ức chế không liên kết được với vùng này các gen được phiên mã liên tục ngay cả khi môi trường không có lactose.
C. Nếu đột biến gen xảy ra ở gen R, làm cho protein ức chế vẫn có khả năng liên kết với vùng O nhưng lại không liên kết được với lactose thì các gen cấu trúc không được phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose.
D. Các gen R, lac Z, lac Y, lac A đều là gen cấu trúc.
Câu 33: Ở một quần thể sau 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ thể dị hợp của quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể trước khi xảy ra quá trình tự phối nói trên là?
A. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn.
B. 84% cánh dài:16% cánh ngắn.
C. 84% cánh ngắn :16% cánh dài.
D. 36% cánh dài:64% cánh ngắn.
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 152
- 40
-
32 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
96 người đang thi
- 969
- 22
- 40
-
59 người đang thi
- 907
- 5
- 40
-
53 người đang thi
6184b89845731.png)
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận