Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Ngô Gia Tự
- 05/11/2021
- 40 Câu hỏi
- 156 Lượt xem
Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Ngô Gia Tự. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!
Cập nhật ngày
08/11/2021
Thời gian
50 Phút
Tham gia thi
0 Lần thi
Câu 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
A. X AXa x XA Y
B. X AXax Xa Y
C. X AXAx Xa Y
D. X aXax XA Y
Câu 2: Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân tạo ra loại giao tử aBD chiếm tỉ lệ
A. 50%
B. 15%
C. 100%.
D. 25%.
Câu 5: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi hình thái của NST?
A. Chuyển đoạn từ NST này sang NST khác.
B. Đảo đoạn ngoài tâm động.
C. Lặp đoạn.
D. Mất đoạn.
Câu 6: Bệnh mù màu đỏ - lục, máu khó đông ở người di truyền
A. liên kết với giới tính.
B. độc lập với giới tính.
C. theo dòng mẹ.
D. thẳng theo bố.
Câu 7: Trong mô hình hoạt động của Operon Lac, gen điều hòa (gen R) và Opêrôn Lạc đều có thành phần nào sau đây?
A. Gen cấu trúc Z.
B. Gen cấu trúc Y.
C. Vùng khởi động (P).
D. Vùng vận hành (O).
Câu 9: Dạng đột biến điểm nào sau đây làm tăng 2 liên kết hiđrô của gen?
A. Thêm một cặp A - T.
B. Mất một cặp A – T.
C. Thêm một cặp G – X.
D. Mất một cặp G – X.
Câu 10: Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
A. nằm trên NST thường.
B. nằm ở ngoài nhân.
C. nằm trên NST giới tính Y.
D. nằm trên NST giới tính X.
Câu 11: Ở chim bồ câu, phổi thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ bài tiết.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tuần hoàn.
D. Hệ tiêu hóa.
Câu 12: Trong dạ dày của trâu, xenlulôzơ biến đổi thành đường nhờ enzim của
A. tuyến nước bọt.
B. vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.
C. tuyến gan.
D. tuyến tụy.
Câu 13: Nhóm động vật nào sau đây, giới cái mang cặp NST giới tính XY và giới đực mang cặp NST giới tính XX?
A. Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
B. Trâu, bò, hươu.
C. Hổ, báo, mèo rừng.
D. Gà, chim bồ câu, bướm.
Câu 14: Trường hợp nào sau đây có thể dẫn đến đột biến gen?
A. mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế ở một cặp nuclêôtit.
B. Gen tạo ra sau nhân đôi ADN bị thay thế ở một cặp nucleotit.
C. Chuỗi pôlipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế ở một axit amin.
D. Chuỗi pôlipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất một axit amin.
Câu 15: Thực vật dễ hấp thụ khoáng trong trường hợp
A. chỉ bón phân mà không tưới nước.
B. đất có pH thấp.
C. hoà tan vào nước.
D. tạo điều kiện yếm khí đối với rễ cây.
Câu 16: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
A. toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
B. một tính trạng.
C. một vài tính trạng mà gen đó chi phối.
D. tất cả các tính trạng do gen đó chi phối.
Câu 17: Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
A. nuôi, trồng trong điều kiện sinh thái phù hợp.
B. thay đổi tính di truyền của giống vật nuôi, cây trồng.
C. cải tiến kĩ thuật sản xuất.
D. cải tạo điều kiện môi trường sống.
Câu 18: Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
A. các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
B. làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
C. làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
D. các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Câu 19: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
| Quần thể | I | II | III | IV |
| Tỉ lệ kiểu hình trội | 96% | 64% | 36% | 84% |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong 4 quần thể, quần thể III có tần số kiểu gen Aa lớn nhất.
B. Quần thể I có tần số kiểu gen Aa lớn hơn tần số kiểu gen AA.
C. Quần thể II và quần thể IV có tần số kiểu gen dị hợp tử bằng nhau.
D. Tần số kiểu gen Aa ở quần thể I bằng tần số kiểu gen Aa ở quần thể II.
Câu 20: Pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật sử dụng các chất nào sau đây của pha sáng để đồng hóa CO2 thành cacbohiđrat?
A. ATP và NADPH.
B. NADPH và H2.
C. H2 và O2.
D. O2 và NADPH.
Câu 21: Định luật Hacđi – Vanbec phản ánh điều gì?
A. Trạng thái không ổn định của các alen trong quần thể.
B. Trạng thái biến động của tần số các kiểu gen trong quần thể.
C. Trạng thái biến động của tần số các alen trong quần thể.
D. Trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể ngẫu phối.
Câu 22: Tiến hành lại giữa hai loài cỏ dại có kiểu gen lần lượt là AaBb và MmNN, sau đó đa bội hóa sẽ thu được thể dị đa bội. Kiểu gen nào sau đây không phải là kiểu gen của thể dị đa bội được tạo ra từ phép lai này?
A. Kiểu gen aabbmmNN.
B. Kiểu gen aabbMMNN.
C. Kiểu gen AaBbMMNn.
D. Kiểu gen AABBMMNN.
Câu 23: Quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ thành dạng nitơ khoáng để cây hấp thụ được nhờ.
A. vi khuẩn cố định nitơ.
B. vi sinh vật sống tự do.
C. vi khuẩn amôn hóa và vi khuẩn nitrat hóa.
D. vi sinh vật sống cộng sinh.
Câu 26: Côđon nào sau đây làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã?
A. 5’UAG3'.
B. 5’AAA3”.
C. 5’GGG3”.
D. 5’AUG3'.
Câu 27: Ở một loài, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Theo lý thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây không thể sinh ra con có thân cao?
A. aa x aa.
B. Aa x Aa.
C. Aa x aa.
D. aa x AA.
Câu 28: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch chủ?
A. Tâm thất trái.
B. Tâm nhĩ trái.
C. Tâm nhĩ phải.
D. Tâm thất phải.
Câu 29: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?
A. AA x Aa.
B. Aa x Aa.
C. aa x aa.
D. AA x aa.
Câu 30: Biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con đồng nhất về kiểu hình
A. Aabb x AaBB.
B. AABb x AABb.
C. Aabb x AABB.
D. aabb x AaBB.
Câu 31: Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
A. sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
B. quá trình phát sinh đột biến.
C. sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
D. sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Câu 32: Trong tế bào, nuclêôtit loại uraxin không có trong phân tử nào sau đây?
A. tARN.
B. mARN.
C. ADN.
D. rARN.
Câu 33: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 21% số cây thân cao, quả chua. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong số các cây thân cao, quả ngọt ở F1, có 13/27 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
B. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
C. F1 có tối đa 5 loại kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen.
D. Ở F1, có 3 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình thân thấp, quả ngọt.
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.4K
- 152
- 40
-
26 người đang thi
- 1.1K
- 42
- 40
-
59 người đang thi
- 922
- 22
- 40
-
12 người đang thi
- 857
- 5
- 40
-
31 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận