Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Kim Ngọc

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Kim Ngọc

  • 05/11/2021
  • 40 Câu hỏi
  • 129 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Kim Ngọc. Tài liệu bao gồm 40 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Thi THPT QG Môn Sinh. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.3 7 Đánh giá
Cập nhật ngày

08/11/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

0 Lần thi

Câu 1:

Các tua quấn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?

A. Hướng sáng

B. Hướng trọng lực

C. Hướng tiếp xúc

D. Hướng nước

Câu 2:

Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở đâu?

A. Trong nhân tế bào

B. Trên phân tử ADN

C. Trên màng tế bào

D. Tại ribôxôm của tế bào chất

Câu 3:

Thể đột biến là gì?

A. Những biến đổi liên quan đến ADN hoặc nhiễm sắc thể.

B. Những biểu hiện ra kiểu hình của tế bào bị đột biến.

C. Những cá thể mang đột biến đã được biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

D. Thể đột biến chỉ xuất hiện ở các cá thể mang đột biến.

Câu 4:

Di truyền tương tác gen là hiện tượng như thế nào?

A. Một gen quy định nhiều tính trạng.

B. Nhiều gen cùng quy định một tính trạng.

C. Mỗi gen quy định một tính trạng.

D. Nhiều gen tương tác qua lại và cùng quy định nhiều tính trạng.

Câu 5:

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì sao?

A. số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

B. số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

C. sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

D. cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

Câu 6:

Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở quần thể nào?

A. Quần thể giao phối 

B. Quần thể tự thụ phấn

C. Quần thể thực vật

D. Quần thể động vật

Câu 7:

Trong phương pháp kỹ thuật gen ADN tái tổ hợp được tạo ra bởi loại ADN nào?

A. ADN thể cho gắn vào ADN thể truyền.

B. ADN thể cho gắn vào ADN thể nhận.

C. ADN thể cho gắn vào NST của thể nhận.

D. ADN thể cho.

Câu 8:

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng:

A. có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau.

B. khác nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng có chức năng giống nhau.

C. có nguồn gốc, hình dạng giống nhau nên chức năng của chúng cũng giống nhau.

D. trên cùng một cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.

Câu 9:

Tiến hoá nhỏ là gì?

A. quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

B. quá trình làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.

C. quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần xã.

D. quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của loài.

Câu 10:

Giới hạn sinh thái là gì?

A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian

B. khoảng xác định mà ở đó loài sống thuận lợi nhất hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu

C. khoảng chống chịu mà ở đó đời sống của loài ít bất lợi

D. khoảng cực thuận mà ở đó loài sống thuận lợi nhất

Câu 11:

Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ minh họa cho mối quan hệ nào?

A. hỗ trợ cùng loài 

B. cạnh tranh cùng loài

C. hỗ trợ khác loài

D. ức chế - cảm nhiễm

Câu 12:

Trong một chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật nào có sinh khối lớn nhất?

A. động vật ăn thực vật

B. thực vật

C. động vật ăn động vật

D. sinh vật phân giải

Câu 13:

Biểu đồ bên thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong 24 giờ. Có thể kết luận gì qua biểu đồ này ?

A. Trao đổi khí ở cây xảy ra khi khí khổng mở.

B. Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng.

C. Khí khổng mở khi nhiệt độ tăng.

D. Thoát hơi nước không xảy ra vào ban đêm.

Câu 14:

Quá trình hình thành quần thể virut HIV kháng thuốc 3TC ở 3 bệnh nhân được mô tả trong hình dưới đây. Nhận xét đúng rút ra từ hình này là:

A. bệnh nhân 1 có sức đề kháng kém nhất.

B. bệnh nhân 2 có sức đề kháng cao nhất.

C. cả 3 bệnh nhân đều có virut HIV kháng thuốc ngay từ đầu.

D. quần thể virut HIV kháng thuốc ở cả 3 bệnh nhân tăng nhanh trong mấy tuần đầu.

Câu 15:

Hình dưới minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) trong hình là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

A. (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

B. Hình minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.

C. Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng.

D. (1) và (2) đều chung một hệ enzim.

Câu 20:

Phả hệ sau mô tả sự di truyền của khả năng nếm một chất nhất định trong một gia đình. Alen quy định khả năng này là trội.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về kiểu gen của chị em An và Giang?

A. An là dị hợp tử và Giang là đồng hợp tử

B. Cả hai là dị hợp tử

C. An là đồng hợp tử và Giang là dị hợp tử

D. Cả hai là đồng hợp tử

Câu 23:

Nhận xét rút ra từ bảng số liệu sau là:

Các loài

% giống nhau so với ADN người

Các loài

Số axit amin trên chuỗi -hemoglobin khác biệt so với người

Tinh tinh

97,6

Tinh tinh

0/146

Vượn Gibbon

94,7

Gorila

1/146

Khỉ Rhesut

91,1

Vượn Gibbon

3/146

Khỉ Vervet

90,5

Khỉ Rhesut

8/146

Khỉ Capuchin

84,2

 

 

Galago

58,0

 

 

A. Người và các loài vượn người hiện nay có rất nhiều đặc điểm chung về ADN và protein

B. Người và vượn người khác nhau về % ADN và protein

C. Vượn và tinh tinh có % ADN và protein cao hơn khỉ

D. Galago và khỉ Capuchin có % ADN và protein giống người cao nhất

Câu 31:

Một cơ thể đực có kiểu gen \(\frac{{ABD}}{{abd}}\) giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân sinh ra tối đa 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

B. Có 3 tế bào giảm phân, trong đó có 1 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 5:5:1:1.

C. Có 4 tế bào giảm phân, trong đó có 2 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 2:2:1:1.

D. Có 5 tế bào giảm phân, trong đó cả 5 tế bào đều có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 1:1:1:1.

Câu 32:

Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hoá phân tử prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển tổng hợp phân tử prôtêin B. Phân tử prôtêin B ít hơn phân tử prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xảy ra trong gen đột biến là:

A. Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 cặp nuclêôtit.

B. Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit. 

C. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 bộ ba liên tiếp nhau trên gen.

D. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 bộ ba liên tiếp nhau trên gen. 

Câu 35:

Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là:

A. Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa đỏ chiếm 75%.

B. Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%.

C. Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa đỏ chiếm 75%.

D. Trên mỗi cây có cả hoa đỏ và hoa trắng, trong đó hoa đỏ chiếm tỉ lệ 75%. 

Câu 38:

Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20cM. Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và M. Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị bệnh N và M. Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng ?

(a) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M.

(b) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.

(c) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N.

(d) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M.

(e) Người con gái (7) có thể có kiểu gen AaXBXb.

(g) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh của Trường THPT Kim Ngọc
Thông tin thêm
  • 0 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 40 Câu hỏi
  • Học sinh