Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục quốc phòng an ninh - Phần 19

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục quốc phòng an ninh - Phần 19

  • 30/08/2021
  • 44 Câu hỏi
  • 115 Lượt xem

Trắc Nghiệm Hay giới thiệu đến các bạn Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục quốc phòng an ninh - Phần 19. Tài liệu bao gồm 44 câu hỏi kèm đáp án thuộc danh mục Môn đại cương. Tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn tập, củng cố lại kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo!

3.3 10 Đánh giá
Cập nhật ngày

21/10/2021

Thời gian

50 Phút

Tham gia thi

2 Lần thi

Câu 1: Chiến tranh nhân dân ở Việt nam là cuộc chiến tranh như thế nào?

A. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc  chống lại ách nô dịch của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

B. Là cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống lại các hình thức xâm lược của chủ nghĩa Đế quốc.

C. Là cuộc chiến tranh do toàn dân Việt nam tiến hành một cách toàn diện, nhằm giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản VN.

D. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của dân tộc Việt nam trước hiểm hoạ ngoại xâm của các thế lực phản động quốc tế.

Câu 2: Trong biện pháp "tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân". Bộ đội chủ lực được tổ chức như thế nào?

A. Gọn, mạnh, nhanh trang bị hiện đại, bố trí khắp cả nước.

B. Gọn, mạnh, cơ động có sức chiến đấu cao, bố trí gắn với thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cả nước, từng khu vực.

C. Gọn, nhanh, tập trung ở những vị trí chiến lược của quốc gia.

D. Gọn, nhanh trang bị hiện đại, bố trí khắp cả nước

Câu 3: Nắm vững quan điểm "tự lực tự cường" trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân có ý nghĩa gì?

A. Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường là nền tảng vững chắc để bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

B. Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường là cơ sở tạo nên sức mạnh để chiến thắng quân địch.

C. Độc lập tự chủ, tự lực tự cường là nền tảng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.

D. Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường là cơ sở xây dựng LLVT không phụ thuộc vào yếu tố nước ngoài.

Câu 4: Nắm vững quan điểm chủ nghĩa Mác - Lê nin về quân đội, có ý nghĩa gì?

A. Là cơ sở lí luận để các Đảng xây dựng quân đội của mình vững mạnh.

B. Là cơ sở lí luận cho các Đảng cộng sản đề ra phương hướng, tổ chức, xây dựng quân đội của mình vững mạnh.

C. Là cơ sở lí luận để các Đảng đấu tranh chống lại quan điểm "phi chính trị hoá quân đội".

D. Là cơ sở lí luận để đấu tranh chống lại quan điểm "phi chính trị ".

Câu 5: Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

A. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có trình độ và đạo đức tốt.

B. Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang có phẩm chất năng lực tốt.

C. Xây dựng cán bộ lực lượng vũ trang luôn sẵn sàng chiến đấu, tác chiến giỏi.

D. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chcỉ huy có trình độ và đạo đức tốt.

Câu 6: Xây dựng các tổ chức trong lực lượng vũ trang theo tiêu chuẩn nào?

A. Vững mạnh toàn diện.

B. Vững mạnh về chính trị, bảo đảm nguyên tắc.

C. Trong sạch vững mạnh.

D. Kỷ luật nghiêm, sẵn sàng chiến đấu.

Câu 7: Một trong những biện pháp  chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

A. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí và cơ sở vật chất cho lực lượng vũ trang.

B. Từng b­ước trang bị vũ khí hiện đại cho  lực lượng vũ trang.

C. Từng b­ước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lư­ợng vũ trang nhân dân.

D. Nhanh chóng trang bị vũ khí hiện đại cho  lực lượng vũ trang. Đáp ứng yêu cầu của chiến tranh hiện đại.

Câu 8: Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang theo nguyên tắc nào?

A. Trực tiếp, toàn diện về mọi mặt.

B. Tuyệt đối coi trọng lãnh đạo chất lượng lãnh đạo chính trị là quyết định.

C. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

D. Tuyệt đối coi trọng lãnh đạo chất lượng lãnh đạo chính trị là quyết định, quan trọng.

Câu 9: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, cần lưu ý biện pháp nào?

A. Thực hiện tốt chính sách đối với lực lượng vũ trang, nhất là chính sách hậu phương quân đội.

B. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

C. Thực hiện đầy đủ mọi chủ trương xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, mạnh toàn diện.

D. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

Câu 10: Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang, phải chú ý vấn đề gì?

A. Phải xây dựng tổ chức đảng trong lực lượng vũ trang vững mạnh.

B. Phải xây dựng tổ chức đảng trong lực lượng vũ trang luôn vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.

C. Phải xây dựng tổ chức đảng đủ số lượng, có sức chiến đấu cao.

D. Phải xây dựng tổ chức đảng đủ số lượng và chất lượng, có sức chiến đấu cao.

Câu 11: Nguyên tắc "giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang" có vị trí gì trong xây dựng lực lượng vũ trang?

A. Là nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang.

B. Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu quyết định trong xây dựng lực lượng vũ trang.

C. Là nguyên tắc quan trọng xây dựng lực lượng vũ trang chính trị.

D. Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu quyết định trong xây dựng lực lượng vũ trang toàn dân.

Câu 12: Nắm vững quan điểm "tự lực tự cường" trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân có ý nghĩa gì?

A. Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường là nền tảng vững chắc để bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

B. Độc lập, tự chủ,  tự lực tự cường là cơ sở tạo nên sức mạnh để chiến thắng quân địch.

C. Độc lập. tự chủ, tự lực tự cường là nền tảng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.

D. Độc lập, tự chủ,  tự lực tự cường là cơ sở tạo nên sức mạnh để chiến thắng.

Câu 13: Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam có vị trí như thế nào?

A. Là xung kích trên lĩnh vực hoạt động quân sự và chiến tranh.

B. Là lực lượng nòng cốt cho toàn dân bảo vệ Tổ quốc.

C. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân.

D. Là xung kích trên lĩnh vực hoạt động quân sự.

Câu 14: Quan điểm  chủ nghĩa Mác - Lê nin về bản chất giai cấp của quân đội như thế nào?

A. Là bản chất của giai cấp nuôi dưỡng sử dụng quân đội.

B. Là bản chất của nhân dân lao động.

C. Là bản chất của giai cấp, của Nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.

D. Là bản chất của giai cấp sử dụng quân đội.

Câu 15: Một trong những nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới là gì?

A. Cùng toàn dân xây dựng đất nước.

B. Cùng toàn dân xây dựng CNXH.

C. Cùng toàn dân làm kinh tế.

D. Cùng toàn dân xây dựng CNXH thành công.

Câu 16: Trong biện pháp "tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân, "Bộ đội chủ lực được tổ chức như thế nào?

A. Gọn, mạnh, trang bị hiện đại, bố trí có trọng tâm trong điểm trên cả nước.

B. Gọn, mạnh, cơ động có đủ sức chiến đấu cao, bố trí gắn với thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cả nước, từng khu vực.

C. Gọn, nhanh, tập trung ở những vị trí chiến lược của quốc gia.

D. Gọn, tinh nhuệ, bố trí ở những vị trí đich cóthể tiến công đầu tiên.

Câu 17: Yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân trong giai đoạn mới là gì?

A. Trung thành với Tổ quốc và chế độ XHCN Việt Nam.

B. Trung thành với sự nghiệp đổi mới.

C. Trung thành với Tổ quốc, với Đảng với nhân dân.

D. Trung thành với Tổ quốc với Đảng và chế độ XHCN Việt Nam.

Câu 18: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

A.  Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng.

B. Xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc.

C. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN.

D. Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh nhân dân.

Câu 19: Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang theo hệ thống tổ chức như thế nào?

A. Từ chi bộ đến đảng bộ, đến quân uỷ

B. Từ chi bộ đến trung ương.

C. Từ Trung ương đến cơ sở.

D. Từ chi bộ đến đảng bộ, đến quân uỷ Trung ương.

Câu 20: Một trong 6 yêu cầu xây dựng quân đội nhân dân trong giai đoạn mới là gì?

A. Có phẩm chất chính trị vững vàng, có lối sống tốt đẹp, lành mạnh.

B. Có phẩm chất, đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị.

C. Có đạo đức và trình độ về các mặt tốt.

D. Có phẩm chất chính trị vững vàng, có lối sống, lành mạnh.

Câu 21: Quán triệt nguyên tắc "bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu". Một trong những yếu cầu cao nhất của sẵn sàng chiến đấu là gì?

A. Luôn chủ động đánh địch kịp thời.

B. Luôn cảnh giác sẵn sàng cơ động đánh địch ở bất cứ đâu.

C. Luôn luôn chủ động đánh địch kịp thời, bảo vệ được mình.

D. Luôn cảnh giác sẵn sàng cơ động đánh địch.

Câu 22: Xây dựng lực lượng vũ trang trong thời kỳ mới cần tập trung nắm vững mấy quan điểm, nguyên tắc cơ bản?

A. Nắm vững 6 nội dung.

B. Nắm vững 4 nội dung.

C. Nắm vững 3 nội dung.

D. Nắm vững 5 nội dung.

Câu 23: Phương hướng xây dựng quân đội nhân dân trong giai đoạn mới, bảo đảm mấy yêu cầu?

A. Bảo đảm 3 yêu cầu.

B. Bảo đảm 4 yêu cầu.

C. Bảo đảm 5 yêu cầu.

D. Bảo đảm 6 yêu cầu.

Câu 24: Để thực hiện tốt nguyên tắc luôn luôn sẵn sàng chiến đấu, một trong những yêu cầu lực lượng vũ trang phải làm là gì?

A.  Luôn luôn nắm vững lực lượng, thủ đoạn của địch.

B. Luôn luôn xử lý kịp thời các tình huống của địch phá hoại.

C. Luôn nắm vững tình hình địch, nhận  rõ âm mưu, thủ đoạn hành động của chúng.

D. Luôn luôn nắm vững lực lượng địch.

Câu 25: Một trong những nội dung phương hướng xây dựng lực lượng và vũ trang nhân dân là gì?

A. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, đáp ứng yêu cầu mới.

B. Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

C. Xây dựng quân đội thống nhất, hiện đại trung thành với Tổ quốc, chế độ.

D. Xây dựng quân đội thống nhất, hiện đại.

Câu 26: Một trong những yêu cầu xây dựng quân đội nhân dân trong giai đoạn mới là gì?

A. Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng có kiến thức mọi mặt tốt.

B. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trrình độ văn hoá, kiến thức ngày càng cao, tất cả vì nhân dân phục vụ.

C. Có trình độ chiến thuật, kỹ thuật giỏi, có bản lĩnh vững, hoàn thành mọi nhiệm vụ.

D. Có trình độ chiến thuật, kỹ thuật giỏi, có bản lĩnh vững.

Câu 27: Vì sao lực lượng vũ trang phải luôn luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu?

A. Đó là chức năng nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

B. Đó là nhiệm vụ thường xuyên, cơ bản trước mắt của lực lượng vũ trang.

C. Đó là yêu cầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

D. Đó là nhiệm vụ thường xuyên, cơ bản của lực lượng vũ trang

Câu 28: Nắm vững quan điểm  "tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang" có ý nghĩa gì?

A. Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.

B. Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường là quan điểm cơ bản chỉ đạo cách mạng của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường là yếu tố quyết định tạo nên sức mạnh quốc phòng.

D. Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường là quyết định một phần sức mạnh của LLVT.

Câu 29: Vì sao trong xây dựng lực lượng vũ trang lại lấy xây dựng chất lượng là chính?

A. Đó là tư tưởng chỉ đạo tác chiến.

B. Đó là kinh nghiệm  xây dựng của ta.

C. Đó là tư tưởng cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam.

D. Đó là tư tưởng chỉ đạo tác chiến Đảng.

Câu 30: Vì sao trong xây dựng lực lượng vũ trang lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở?

A. Chính trị là cái gốc, nền tạo sức mạnh.

B. Chính trị là sức mạnh trực tiếp chiến đấu chống diễn biến hoà bình.

C. Chính trị là cơ sở để nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang.

D. Chính trị là sức mạnh trực tiếp chiến đấu.

Câu 31: Một trong những quan điểm  nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

A. Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu.

B. Xây dựng toàn diện, coi trọng sẵn sàng chiến đấu.

C. Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở.

D. Xây dựng toàn diện, sẵn sàng chiến đấu.

Câu 32: Quan điểm nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

A. Bảo đảm lực lượng vũ trang chủ động đánh bại quân địch trong mọi tình huống.

B. Bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.

C. Bảo đảm lực lượng vũ trang cơ động nhanh, chất lượng cao.

D. Bảo đảm lực lượng vũ trang chủ động đánh bại quân địch.

Câu 33: Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào?

A. Bản chất nhân dân lao động Việt Nam và các dân tộc.

B. Bản chất giai cấp công - nông do Đảng lãnh đạo.

C. Bản chất giai cấp công nhân Việt Nam.

D. Bản chất nhân dân lao động Việt Nam.

Câu 34: Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, cần quán triệt quan điểm độc lập tự chủ tự cường. Vì lý do gì?

A. Đó là cơ sở tạo nên sức mạnh nội lực của lực lượng vũ trang từ xưa đến nay.

B. Để nhằm khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta.

C. Đó là truyền thống của dân tộc Việt Nam trong quá trình dựng và giữ nước.

D. Đó là cơ sở tạo nên sức mạnh nội lực của lực lượng vũ trang.

Câu 35: Thực hiện biện pháp "nâng cao chất lượng huấn luyện - giáo dục". Đối với lực l­ượng vũ trang nhân dân, phương châm  huấn luyện là gì?

A. Cơ bản, mọi mặt, thực tế luôn luôn đáp ứng đ­ược mọi tình huống.

B. Cơ bản, thống nhất chuyên sâu nhất là cách đánh.

C. Cơ bản, toàn diện, thiết thực, vững chắc.

D. Cơ bản, mọi mặt, thực tế luôn luôn đáp ứng.

Câu 36: Một trong những quan điểm "xây dựng lực lượng vũ trang" trong giai đoạn mới là gì?

A. Phát huy sức mạnh nội lực và kết hợp với sức mạnh thời đại.

B. Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.

C. Phải dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang.

D. Phải dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang toàn dân.

Câu 37: Để thực hiện tốt nguyên tắc luôn luôn sẵn sàng chiến đấu, một trong những yêu cầu lực lượng vũ trang phải làm là gì?

A. Luôn luôn nắm vững lực lượng, thủ đoạn của địch.

B. Luôn luôn xử lý kịp thời các tình huống của địch phá hoại.

C. Luôn nắm vững tình hình địch, nhận rõ âm mưu, thủ đoạn hành động của chúng.

D. Luôn luôn xử lý kịp thời các tình huống.

Câu 38: Một trong những nội dung phương hướng xây dựng lực lượng và vũ trang nhân dân là gì?

A. Xây dựng lực lượng vũ trang với ba thứ quân vững mạnh, đáp ứng yêu cầu mới.

B. Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

C. Xây dựng quân đội thống nhất, hiện đại trung thành với Tổ quốc, chế độ.

D. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, đáp ứng yêu cầu mới.

Câu 39: Một trong những quan điểm nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

A. Bảo đảm lực lượng vũ trang chủ động đánh bại quân địch trong mọi tình huống.

B. Bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.

C. Bảo đảm lực lượng vũ trang cơ động nhanh, chất lượng cao.

D. Bảo đảm lực lượng vũ trang chủ động đối phó với mọi âm mưu, thủ đoạn gây chiến tranh của kẻ thù.

Câu 40: Một trong những quan điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới hiện nay là gì?

A. Phát huy nội lực, tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang

B. Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.

C. Phải dựa vào nền kinh tế đất nước để xây dựng lực lượng vũ trang.

D. Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh.

Câu 41: Chức năng "sản xuất" của Quân đội nhân dân Việt Nam thể hiện như thế nào?

A. Đội quân tham gia lao động sản xuất, góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội

B. Đội quân làm kinh tế cho đất nước, quân đội

C. Đội quân sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho xã hội

D. Đội quân sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho lực lượng vũ trang

Câu 42: Biện pháp giải quyết về trang bị vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân như thế nào?

A. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí và trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang.

B. Từng bước trang bị vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang.

C. Nhanh chóng giải quyết có trọng tâm về vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.

D. Ưu tiên giải quyết về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho các lực lương sẵn sàng chiến đấu.

Câu 43: Quán triệt quan điểm "tự lực, tự cường" xây dựng lực lượng vũ trang có ý nghĩa gì?

A. Có ý nghĩa thiết thực xây dựng lực lượng vũ trang trong giai đoạn mới.

B. Có ý nghĩa quan trọng xây dựng lực lượng vũ trang hiện nay.

C. Có ý nghĩa thiết thực trước mắt và cơ bản lâu dài xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới.

D. Có ý nghĩa xây dựng lực lượng vũ trang trong giai đoạn mới.

Câu 44: Phương hướng cơ bản xây dựng Lực lượng vũ trang Nhân dân trong gia đoạn mới như thế nào?

A. Xây dựng Lực lượng Quân đội nhân dân và Lực lượng công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

B. Xây dựng  Lực lượng Quân đội nhân dân thực sự hiện đại.

C. Xây dựng Lực lượng công an nhân dân, có kỹ thuật cao, tinh nhuệ và hiện đại.

D. Lực lượng công an nhân dân và Quân đội nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo và chỉ huy thống nhất,có kỹ thuật chiến đấu cao và vũ khí trang bị hiện đại.

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục quốc phòng an ninh có đáp án

Chủ đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục quốc phòng an ninh có đáp án Xem thêm...

Thông tin thêm
  • 2 Lượt thi
  • 50 Phút
  • 44 Câu hỏi
  • Sinh viên