Câu hỏi: Vận đơn đi thẳng hay vận đơn đến thẳng (Direct Bill of Lading):

214 Lượt xem
30/08/2021
4.0 10 Đánh giá

A. Là vận đơn mà hàng hoá được chở thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, đoạn đường đi là đường thẳng không vòng vèo qua nhiều nước

B. Là vận đơn mà hàng hoá được chở thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, không qua xếp dỡ tại một cảng chuyển tải nào trên dọc đường

C. Là vận đơn mà hàng hoá được chở từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, chỉ qua xếp dỡ tại duy nhất một cảng chuyển tải trên dọc đường

D. Là loại vận đơn đường biển mà người ta còn có tên gọi khác là vận đơn suốt (through bill of lading) trên đó có ghi tên cảng xếp và dỡ hàng

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Điều khoản giá trong hợp đồng mua bán ngoại thương thường quy định theo một trong các cách sau: giá cố định, giá định sau, giá định lại, giá di động. Giá định lại (revisable price, flexible price) là giá:

A. Được xác định trong hợp đồng vào lúc ký kết, nhưng có quy định thêm rằng nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng dù giá tăng hay giảm thì vẫn được áp dụng, hai bên sẽ thoả thuận thay đổi giá cho hợp đồng tiếp sau hợp đồng này

B. Được xác định trong hợp đồng vào lúc ký kết, trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu giá tăng hay giảm cũng không thay đổi ngay mà căn cứ thời điểm chuyển giao cuối cùng

C. Được xác định trong hợp đồng vào lúc ký kết, nhưng có quy định thêm rằng nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu giá tăng hay giảm quá một giới hạn nảo đó thì sẽ thay đổi theo quy ước tăng, giảm (fall and rise clause)

D. Được xác định trong hợp đồng vào lúc ký kết, trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu giá tăng hay giảm cũng không thay đổi ngay mà căn cứ thời điểm chuyển giao cuối cùng

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Vận đơn cước trả sau (Freight to collect hay Freight payable at destination B/L) là vận đơn đường biển:

A. Mà chủ tàu cấp cho người gửi hàng ghi chú rằng tiền cước lô hàng này chưa được thanh toán, người nhận hàng hoặc người gửi hàng phải thanh toán trước khi hàng được phép dỡ khỏi cảng dỡ hàng

B. Mà chủ tàu cấp cho người gửi hàng nêu rõ rằng tiền cước lô hàng này đã được xác nhận thanh toán, người nhận hàng được phép dỡ khỏi cảng dỡ hàng mà không cần phải thanh toán nữa

C. Mà chủ tàu cấp cho người gửi hàng ghi chú rằng tiền cước lô hàng này chưa được thanh toán, người nhận hàng hoặc người gửi không được thanh toán trước khi hàng đã thực sự dỡ khỏi cảng dỡ hàng

D. Mà chủ tàu cấp cho người gửi hàng nêu rõ rằng tiền cước lô hàng này không cần quan tâm mặc dù thực tế chưa được thanh toán, nhưng người gửi hàng cam kết sẽ phải thanh toán trước khi tàu chạy khỏi cảng xếp

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Vận đơn chở suốt (Through Bill of Lading) là vận đơn:

A. Cấp cho một lô hàng hoá chuyên chở chặng thứ nhất của hành trình qua một cảng chuyển tải, tại đó hàng được tạm thời dỡ lên rồi sau đó lại xếp xuống phương tiện khác chở đến cảng giao hàng đích

B. Cấp cho một lô hàng hoá mà hàng đó được vận chuyển qua một hay vài cảng chuyển tải, tại đó hàng được tạm thời dỡ lên rồi sau đó lại xếp xuống phương tiện khác chở đến cảng giao hàng đích

C. Cấp cho một lô hàng hoá chuyên chở bằng nhiều phương tiện vận tải, trong đó có ít nhất một đoạn là vận tải biển, một đoạn là vận tải đường bộ hay đường sắt hoặc cả hai phương thức đó

D. Cấp cho một lô hàng hoá mà hàng đó không phải vận chuyển qua một hay vài cảng chuyển tải, tại đó hàng được tạm thời dỡ lên rồi sau đó lại xếp xuống phương tiện khác chở đến cảng giao hàng đích

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Đấu thầu quốc tế (International bid, international tender/bidding) là phương thức giao dịch mua bán đặc biệt trong ngoại thương:

A. Người mua công bố trước các điều kiền mua hàng để người bán nước ngoài xem xét chào giá cạnh tranh. Người mua chọn giá thấp nhất đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật

B. Người mua nhờ một tổ chức nước ngoài giới thiệu một nhà cung cấp thiết bị máy móc, hàng hoá cho mình, giá cả theo đúng bản chào của họ

C. Người mua xem xét khả năng của một số nhà thầu quốc tế, tổ chức để họ chào hàng kèm điều kiện cụ thể sau đó báo cáo cơ quan thẩm quyền cấp trên quyết định

D. Người mua xem xét khả năng của một số nhà thầu quốc tế, tổ chức để họ chào hàng kèm điều kiện cụ thể sau đó báo cáo cơ quan thẩm quyền cấp trên quyết định

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 5: Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong hợp đồng mua bán ngoại thương là:

A. Văn bản trong đó công ty bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm về đối tượng bảo hiểm nếu bị mất mát, hư hỏng…do loại rủi ro thoả thuận

B. Hợp đồng ký kết giữa công ty bảo hiểm và chủ tàu thoả thuận mức độ bảo hiểm hàng hoá xếp trên tàu biển

C. Văn bản trong đó công ty bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm về đối tượng bảo hiểm một khi bị mất mát, hư hỏng, thiếu hụt, cháy nổ

D. Hợp đồng ký kết giữa người bán và người mua hàng xuất nhập khẩu trong đó quy định trách nhiệm mua bảo hiểm hàng

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 6: Tín dụng thư (letter of credit) đề cập trong hợp đồng mua bán quốc tế là phương thức thanh toán có đặc điểm: Ngân hàng mở L/C theo lệnh của người mua có đủ tiền trong tài khoản. L/C độc lập với hợp đồng. Hãy chọn một ý đúng trong bốn ý bình luận sau:

A. L/C không cần có nội dung đúng như nội dung của hợp đồng ký trước đó. Ngân hàng không cần biết đến hợp đồng mua bán

B. Ngân hàng mở L/C là làm theo lệnh của người bán cần lấy tiền sau khi giao hàng. Ngân hàng giúp thu tiền chỉ căn cứ vào hợp đồng

C. L/C làm trên cơ sở hợp đồng, nội dung có thể có điều khác cơ bản với nó, vậy khi thanh toán các ngân hàng không cần xem xét lại hợp đồng nữa

D. Làm trên cơ sở hợp đồng, không được trái với nó, khi mở L/C ngân hàng đối phải chiếu với hợp đồng, vậy khi thanh toán không cần hợp đồng nữa

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 3
Thông tin thêm
  • 110 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên