Câu hỏi: Thông lệ quốc tế trong buôn bán ngoại thương được hiểu là:
A. Luật pháp quốc tế mà các nước phải áp dụng, thực tế cho thấy rất nhiều hợp đồng mua bán dẫn chiếu tới tập quán buôn bán quốc tế
B. Những quy tắc do một nhóm nước soạn thảo ra và sau đó nhiều nước áp dụng bằng cách phê duyệt và gợi ý, hướng dẫn sử dụng
C. Những quy tắc sử dụng trong buôn bán ngoại thương mà một nước đặt ra buộc nước khác phải theo, ví dụ bộ quy tắc mà Mỹ ban hành
D. Những quy tắc được hình thành trong thời gian dài nhiều năm trong quan hệ mua bán xuất nhập khẩu và từng bước được hoàn thiện
Câu 1: Điều khoản giá trong hợp đồng mua bán ngoại thương thường quy định theo một trong các cách sau: giá cố định, giá định sau, giá định lại, giá di động. Giá định lại (revisable price, flexible price) là giá:
A. Được xác định trong hợp đồng vào lúc ký kết, nhưng có quy định thêm rằng nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng dù giá tăng hay giảm thì vẫn được áp dụng, hai bên sẽ thoả thuận thay đổi giá cho hợp đồng tiếp sau hợp đồng này
B. Được xác định trong hợp đồng vào lúc ký kết, trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu giá tăng hay giảm cũng không thay đổi ngay mà căn cứ thời điểm chuyển giao cuối cùng
C. Được xác định trong hợp đồng vào lúc ký kết, nhưng có quy định thêm rằng nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu giá tăng hay giảm quá một giới hạn nảo đó thì sẽ thay đổi theo quy ước tăng, giảm (fall and rise clause)
D. Được xác định trong hợp đồng vào lúc ký kết, trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu giá tăng hay giảm cũng không thay đổi ngay mà căn cứ thời điểm chuyển giao cuối cùng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Vận đơn đi thẳng hay vận đơn đến thẳng (Direct Bill of Lading):
A. Là vận đơn mà hàng hoá được chở thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, đoạn đường đi là đường thẳng không vòng vèo qua nhiều nước
B. Là vận đơn mà hàng hoá được chở thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, không qua xếp dỡ tại một cảng chuyển tải nào trên dọc đường
C. Là vận đơn mà hàng hoá được chở từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, chỉ qua xếp dỡ tại duy nhất một cảng chuyển tải trên dọc đường
D. Là loại vận đơn đường biển mà người ta còn có tên gọi khác là vận đơn suốt (through bill of lading) trên đó có ghi tên cảng xếp và dỡ hàng
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 3: Thuật ngữ FOB Free On Board (named port of shipment)/Giao hàng lên tàu (tại cảng bốc hàng qui định) quy đinh rằng:
A. Người mua phải thu xếp và trả cước phí cho việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển
B. Người bán phải thu xếp và trả cước phí cho việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển
C. Cả người mua và người bán cùng phải thu xếp và trả cước phí cho chuyên chở bằng đường biển
D. Người mua phải thuê tàu, người phải trả cước và tính tiền cước vào giá bán hàng cho người mua
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Về việc chuyển rủi ro, Incoterms 2010 khác Incoterms 2000 ở chỗ:
A. Incoterms 2010 giảm 2 quy định, từ 13 xuống còn 11
B. Incoterms 2010 bỏ các quy định, để hợp đồng ghi cụ thể
C. Chuyển khi người bán giao cho phương tiện vận tải đầu tiên
D. Sự khác biệt chủ yếu với điều kiện FOB, CFR và CIF
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, trường hợp hàng hoá bị rủi ro, tổn thất trên đường vận chuyển, khi nhận hàng nhập khẩu phát hiện những tổn thất thuộc đối tượng bảo hiểm mà chủ hàng đã mua thì chủ hàng phải:
A. Chỉ cần thông báo cho công ty bảo hiểm biết có tổn thất để họ tự thu thập tài liệu, điều tra cụ thể và bồi thường cho ta, khi họ có yêu cầu giúp về tài liệu thì cố gắng hợp tác để giải quyết thuận lợi
B. Chủ hàng chỉ cần làm công văn nhắc công ty bảo hiểm, trong đó nêu rõ hàng hóa đó thuộc hợp đồng bảo hiểm nào, mức độ tổn thất của hàng hóa, mức đòi bồi thường…trong thời hạn cho phép
C. Khẩn trương lập bộ hồ sơ khiếu nại gồm đủ các loại chứng từ cần thiết và thư khiếu nại đòi bồi thường, gửi đến công ty bảo hiểm trong thời gian được quyền gửi khiếu nại và trong thời hạn khiếu nại
D. Khẩn trương lập bộ hồ sơ khiếu nại gồm đủ các loại chứng từ cần thiết và thư khiếu nại đòi bồi thường, gửi đến chủ tàu biển trong thời gian được quyền gửi khiếu nại và trong thời hạn khiếu nại
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Một lô hàng xuất khẩu có giá FOB là 540 USD/MT, nếu cước phí chuyên chở là 150 USD/MT và phí bảo hiểm là 8,72 USD/MT thì giá bán CIF phải:
A. Nhỏ hơn 698,72 USD/MT
B. Nhỏ hơn 690 USD/MT
C. Lớn hơn 698,72 USD/MT
D. Tối thiểu bằng 690 USD/MT
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 3
- 110 Lượt thi
- 30 Phút
- 25 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu có đáp án
- 3.2K
- 365
- 25
-
24 người đang thi
- 1.6K
- 188
- 25
-
30 người đang thi
- 1.0K
- 98
- 25
-
28 người đang thi
- 1.0K
- 75
- 25
-
19 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận