Câu hỏi: Các điều kiện Incoterms được khuyên dùng trong trường hợp vận chuyển hàng hoá bằng container qua đường biển là:

413 Lượt xem
30/08/2021
3.2 6 Đánh giá

A.  FAS, DAF, DEQ

B. CIF, FOB, DAF

C. CIP, CPT, FCA

D. FOB, CFR, CIF

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong hợp đồng mua bán ngoại thương là:

A. Văn bản trong đó công ty bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm về đối tượng bảo hiểm nếu bị mất mát, hư hỏng…do loại rủi ro thoả thuận

B. Hợp đồng ký kết giữa công ty bảo hiểm và chủ tàu thoả thuận mức độ bảo hiểm hàng hoá xếp trên tàu biển

C. Văn bản trong đó công ty bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm về đối tượng bảo hiểm một khi bị mất mát, hư hỏng, thiếu hụt, cháy nổ

D. Hợp đồng ký kết giữa người bán và người mua hàng xuất nhập khẩu trong đó quy định trách nhiệm mua bảo hiểm hàng

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 2: Về việc chuyển rủi ro, Incoterms 2010 khác Incoterms 2000 ở chỗ:

A. Incoterms 2010 giảm 2 quy định, từ 13 xuống còn 11

B. Incoterms 2010 bỏ các quy định, để hợp đồng ghi cụ thể

C. Chuyển khi người bán giao cho phương tiện vận tải đầu tiên

D. Sự khác biệt chủ yếu với điều kiện FOB, CFR và CIF

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 4: Thuật ngữ CIF Cost, Insurance and Freight (named port of destination)/Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí vận tải (cảng đích qui định) có quy định rằng:

A. Người mua có trách nhiệm thu xếp và người bán trả cước phí chuyển hàng hóa tới cảng đích

B. Người bán có trách nhiệm thu xếp tàu và người mua trả cước phí chuyển hàng hóa tới cảng đích

C. Người bán có trách nhiệm thu xếp tàu và chịu trách nhiệm trả cước phí chuyển hàng hóa tới cảng đích

D. Người giao nhận có trách nhiệm thu xếp tàu và người bán trả cước phí chuyển hàng hóa tới cảng đích

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 5: Trong Incoterms 2000 và 2010 nhóm C có thuật ngữ CFR Cost and Freight, CIF Cost, Insurance and Freight, CPT Carriage Paid To, CIP Carriage & Insurance Paid To. Ai có trách nhiệm thuê phương tiện vận tải đến xếp hàng tại cảng:

A. Người vận tải (carriers) có trách nhiệm

B. Người giao nhận (Forwarders) có trách nhiệm

C. Người mua (buyers) có trách nhiệm

D. Người bán (sellers) có trách nhiệm

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Vận đơn đi thẳng hay vận đơn đến thẳng (Direct Bill of Lading):

A. Là vận đơn mà hàng hoá được chở thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, đoạn đường đi là đường thẳng không vòng vèo qua nhiều nước

B. Là vận đơn mà hàng hoá được chở thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, không qua xếp dỡ tại một cảng chuyển tải nào trên dọc đường

C. Là vận đơn mà hàng hoá được chở từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, chỉ qua xếp dỡ tại duy nhất một cảng chuyển tải trên dọc đường

D. Là loại vận đơn đường biển mà người ta còn có tên gọi khác là vận đơn suốt (through bill of lading) trên đó có ghi tên cảng xếp và dỡ hàng

Xem đáp án

30/08/2021 1 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Quản trị xuất nhập khẩu - Phần 3
Thông tin thêm
  • 110 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên