Câu hỏi:
Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất?
A. Sinh vật phân hủy.
B. Động vật ăn thực vật.
C. Động vật ăn thịt.
D. Sinh vật sản xuất.
Câu 1: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng thuộc sinh học phân tử?
A. Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
B. Tài liệu về các hóa thạch cho thấy người và các loài sinh trưởng Châu Phi có chung tổ tiên.
C. Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
D. Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
05/11/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa và hình dạng quả được chi phối bởi 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, liên kết hoàn toàn. Alen A chi phối hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hoa trắng; alen B chi phối quả dài trội hoàn toàn so với alen b chi phối quả tròn. Cho cây có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài. Về mặt lí thuyết, đời sau không thể thu được tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
A. 100% hoa đỏ, quả dài.
B. 1 đỏ, dài : 1 đỏ, tròn.
C. 1 đỏ, dài : 1 đỏ, tròn : 1 trắng, dài : 1 trắng, tròn.
D. 3 đỏ, dài : 1 trắng, tròn.
05/11/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Cân bằng nội môi là gì?
A. Duy trì sự ổn định áp suất thẩm thấu của máu.
B. Điều chỉnh thân nhiệt ổn định.
C. Ổn định môi trường trong cơ thể.
D. Điều hoà lượng đường trong máu ổn định.
05/11/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và Claifento (XXY). Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2, bố giảm phân bình thường
B. Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1, bố giảm phân bình thường
C. Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2, mẹ giảm phân bình thường
D. Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2, mẹ giảm phân bình thường
05/11/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Một đoạn polipeptit ở sinh vật nhân sơ có trình tự các axit amin như sau:
| Axit amin | Anticodon của tARN |
| Arg | 3’UUA5’ |
| Gly | 3’XUU5’ |
| Lys | 3’UGG5’ |
| Ser | 3’GGA5’ |
… Gly – Arg – Lys – Ser … Bảng dưới đây mô tả các anticodon của tARN vận chuyển axit amin:
Đoạn mạch gốc của gen mã hóa đoạn polipeptit có trình tự:
A. 5’TXXXXATAAAAG3'.
B. 5’XTTTTATGGGGA3’.
C. 5’AGGGGTATTTTX3’.
D. 5’GAAAATAXXXXT3’.
05/11/2021 1 Lượt xem
05/11/2021 1 Lượt xem
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.5K
- 152
- 40
-
23 người đang thi
- 1.2K
- 42
- 40
-
89 người đang thi
- 998
- 22
- 40
-
82 người đang thi
- 917
- 5
- 40
-
27 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận