Câu hỏi: Trong kiểm định đập bê tông trên nền đá, số liệu quan trắc áp lực thấm dưới đáy đập được sử dụng cho mục đích gì?
A. Kiểm tra ổn định của đập, kiểm tra hiệu quả của màn chống thấm
B. Tính gradient thấm trong nền
C. Đối chiếu với số liệu thiết kế
D. Cả 3 ý trên
Câu 1: Tính toán cập nhật lũ của hồ đang vận hành bao gồm những nội dung gì?
A. Xác định tiêu chuẩn phòng lũ cho đập theo tiêu chuẩn hiện hành và tính toán lũ (đỉnh lũ, tổng lượng và đường quá trình lũ) theo các tiêu chuẩn nêu trên.
B. Tính toán cập nhật dòng chảy năm.
C. Tính toán cập nhật dòng chảy bùn cát đến hồ.
D. Tất cả các nội dung trên.
30/08/2021 6 Lượt xem
Câu 2: Khi kiểm định độ bền trên mặt tiếp giáp giữa đập và nền, có cách nước ở mặt thượng lưu của đập bê tông trọng lực cấp I và cấp II cao trên 60m, với tổ hợp lực cơ bản thì chiều sâu giới hạn cho phép của vùng kéo ở mặt thượng lưu bằng bao nhiêu?
A. B/16 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán)
B. B/14
C. B/12
D. B/10
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Khi kiểm định thi công đập đất, tần suất lấy mẫu kiểm tra dung trọng đất á sét đắp thân đập đồng chất quy định bằng bao nhiêu?
A. 1 tổ mẫu/100m3
B. 1 tổ mẫu/(100-200)m3
C. 1 tổ mẫu/200m3
D. 1 tổ mẫu/(150 -200)m3
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 4: Khi kiểm định độ bền trên mặt cắt nằm ngang của thân đập bê tông trọng lực cấp I và cấp II cao trên 60m, không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, với tổ hợp lực đặc biệt không có động đất thì chiều sâu giới hạn cho phép của vùng kéo ở mặt thượng lưu bằng bao nhiêu?
A. B/10 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán)
B. B/7,5
C. B/6
D. B/3,5
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 5: Khi kiểm định an toàn đỉnh đập đất, chiều cao an toàn của đập cấp I được lấy bằng bao nhiêu?
A. Với MNDBT: 1,8m; với MNLTK: 1,2m; với MNLKT: 0,7m
B. Với MNDBT: 1,5m; với MNLTK: 1,0m; với MNLKT: 0,5m
C. Với MNDBT: 1,2m; với MNLTK: 0,8m; với MNLKT: 0,3m
D. Với MNDBT: 1,0m; với MNLTK: 0,6; với MNLKT: 0,2m
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Cần sử dụng phương pháp nào để đánh giá khả năng làm việc an toàn của các kết cấu xây đúc đặt trong đập?
A. Kiểm tra bằng mắt thường để xác định nứt nẻ, nghiêng lệch, thấm, hỏng khớp nối, xâm thực bề mặt.
B. Sử dụng thiết bị đo cường độ vật liệu hiện tại.
C. a, b và so sánh cường độ thực đo với cường độ thiết kế của kết cấu.
D. a, b và tính toán kiểm tra sức chịu tải của kết cấu ứng với cường độ thực đo.
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng - Phần 11
- 0 Lượt thi
- 60 Phút
- 50 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm chứng chỉ hành nghề xây dựng có đáp án
- 482
- 1
- 50
-
36 người đang thi
- 427
- 0
- 50
-
48 người đang thi
- 399
- 0
- 50
-
82 người đang thi
- 399
- 2
- 50
-
18 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận