Câu hỏi:
Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài được lợi?
(1) Cú và chồn cùng hoạt động vào ban đêm và sử dụng chuột làm thức ăn.
(2) Cây tỏi tiết chất ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
(3) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
(4) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.
(5) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn.
(6) Cá ép sống bám trên cá lớn.
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 2: Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa. Nếu khả năng thích nghi của kiểu gen AA và Aa kém hơn so với kiểu gen aa thì tỉ lệ của kiểu gen dị hợp sẽ thay đổi như thế nào trong các thế hệ tiếp theo của quần thể?
A. Ở giai đoạn đầu tăng dần, sau đó giảm dần.
B. Liên tục giảm dần qua các thế hệ.
C. Liên tục tăng dần qua các thế hệ.
D. Ở giai đoạn đầu giảm dần, sau đó tăng dần.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Đacuyn?
A. Khi điều kiện sống thay đổi, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể cũng thay đổi.
B. Quần thể sinh vật có xu hướng thay đổi kích thước trong mọi điều kiện môi trường.
C. Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.
D. Biến dị cá thể được phát sinh do đột biến và sự tổ hợp lại các vật chất di truyền của bố mẹ.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 4: Ở một loài thực vật, xét 4 cặp gen quy định 4 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, khoảng cách giữa cặp gen Aa và Bb là 40 cM; giữa Dd và Ee là 20 cM. Phép lai P: Ab/ab DE/de x Ab/aB De/De, tạo ra F1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
| (1) F1 có 64 tổ hợp giao tử với 40 loại kiểu gen (2) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 17,5% (3) F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình | (4) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 45% (5) Có 3 loại kiểu gen dị hợp về cả 4 cặp gen chiếm 5% |
A. 1
B. 3
C. 4
D. 5
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 5: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Mật độ là đặc trưng quan trọng nhất, vì mật độ có tính ổn định, ít thay đổi theo điều kiện sống.
B. Muốn xác định mật độ cá thể của quần thể thì phải dựa vào kích thước của quần thể và diện tích hoặc thể tích nơi cư trú của quần thể.
C. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm mạnh, dưới mức trung bình và nguồn thức ăn dồi dào thì mức sinh sản của các cá thể tối đa để duy trì mật độ.
D. Sự tăng mật độ cá thể của quần thể luôn dẫn đến làm tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu 6: Ở một quần thể, xét cặp alen Aa nằm trên NST thường, trong đó alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo dõi tỉ lệ kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, kết quả thu được bảng sau:
| Thế hệ | Tỉ lệ các kiểu gen | ||
| F1 | 0,36AA | 0,48Aa | 0,16aa |
| F2 | 0,40AA | 0,40Aa | 0,20aa |
| F3 | 0,45AA | 0,30Aa | 0,25aa |
| F4 | 0,48AA | 0,24Aa | 0,28aa |
| F5 | 0,50AA | 0,20Aa | 0,30aa |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Giao phối không ngẫu nhiên
B. Các yếu tố ngẫu nhiên
C. Chọn lọc tự nhiên
D. Di - nhập gen
05/11/2021 0 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Sinh học của Trường THPT Duy Tân
- 0 Lượt thi
- 50 Phút
- 40 Câu hỏi
- Học sinh
Cùng danh mục Thi THPT QG Môn Sinh
- 1.6K
- 153
- 40
-
18 người đang thi
- 1.3K
- 42
- 40
-
78 người đang thi
- 1.1K
- 22
- 40
-
39 người đang thi
- 1.0K
- 5
- 40
-
67 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận