Câu hỏi: Theo Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ – Bộ Nội vụ, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do cấp nào quyết định?
A. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
C. Tổng Thanh tra
D. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Câu 1: Theo Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ – Bộ Nội vụ, Thanh tra huyện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có quyền hạn nào?
A. Được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng
B. Xử lý các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức cấp xã trong thi hành công vụ
C. Quyền truy tố, điều tra đối với các cá nhân có dấu hiệu phạm tội thuộc Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm
D. Cả a, b và c đều đúng
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 2: Theo Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ – Bộ Nội vụ, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn: Hướng dẫn thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với tổ chức, cá nhân nào?
A. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và chi cục thuế, công an huyện
B. Chủ tịch ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức; đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
C. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam huyện
D. Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 3: Cơ quan X nhận được đơn thư có nội dung tố cáo anh T sử dụng xe công vào việc riêng trong khi đi công tác. Tuy nhiên, trong đơn không ghi rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo. Vậy trong trường hợp này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sẽ quyết định như thế nào?
A. Tiếp nhận và xử lý đơn thư theo thẩm quyền
B. Yêu cầu người bị tố cáo tường trình sự việc
C. Làm việc với cơ quan, cá nhân có liên quan để xác minh họ tên, địa chỉ của người tố cáo
D. Không xử lý theo quy định của Luật Tố cáo hiện hành
30/08/2021 3 Lượt xem
Câu 4: Theo Luật Thanh tra năm 2010, nội dung nào sau đây không phải là căn cứ để ra quyết định thanh tra?
A. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
B. Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng
C. Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng
D. Theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Thời hạn công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo là bao nhiêu ngày kể từ ngày ra kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo?
A. 05 ngày
B. 07 ngày
C. 10 ngày
D. 15 ngày
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Luật Thanh tra năm 2010 quy định thời hạn gửi quyết định thanh tra cho đối tượng thanh tra (trừ trường hợp thanh tra đột xuất ) là bao nhiêu ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra?
A. Chậm nhất là 05 ngày
B. Chậm nhất là 07 ngày
C. Không quá 03 ngày
D. Chậm nhất là 03 ngày
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm thi viên chức ngành Thanh tra có đáp án - Phần 3
- 0 Lượt thi
- Không giới hạn
- 30 Câu hỏi
- Người đi làm
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm thi viên chức ngành Thanh tra có đáp án
- 371
- 1
- 30
-
13 người đang thi
- 377
- 0
- 30
-
59 người đang thi
- 251
- 0
- 10
-
14 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận