Câu hỏi: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, nhượng quyền thương mại được hiểu là gì?
A. Là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền được gắn nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền
B. Là hoạt động thương mại, một bên nhượng toàn bộ cửa hàng cho bên kia, được thực hiện theo cách thức tổ chức kinh doanh, tổ chức hoạt động cửa hàng của bên nhượng quyền
C. Là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo điều kiện nhất định mà vẫn có quyền kiểm soát bên nhận quyền trong kinh doanh.
D. Là hoạt động thương mại, bên nhượng quyền có quyền thu số tiền nhượng lại cửa hàng và bên nhận quyền được tổ chức hoạt động cửa hàng của bên nhượng quyền yền
Câu 1: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, các thoả thuận hạn chế cạnh tranh nào bị cấm tuyệt đối?
A. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ
B. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp không phải là bên của thoả thuận; Thông đồng để bên của thoả thuận thắng thầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ
C. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận.
D. Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận; Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 2: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, hành vi hạn chế cạnh tranh được hiểu là gì?
A. Là hành vi của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế
B. Là hành vi của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp dùng thủ đoạn nhờ có vị trí ưu thế của mình để giữ độc quyền, làm giảm, cản trở các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khác tự do kinh doanh trên thương trường
C. Là hành vi của một số tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thoả thuận với nhau để hạn chế các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khác tự do kinh doanh trên thương trường trong khuôn khổ pháp luật.
D. Là hành vi của của một số tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp gây cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi lạm dụng vị trí độc quyền để ép buộc tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khác phụ thuộc vào mình
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 3: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, khi nào thì doanh nghiệp bị coi là có vị trí độc quyền?
A. Khi không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan
B. Khi doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan theo quy định của pháp luật về cạnh tranh
C. Khi doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan theo quy định của pháp luật về cạnh tranh
D. Khi doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan theo quy định của pháp luật về cạnh tranh
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 4: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, khi nào thì ba doanh nghiệp bị coi là có vị trí thống lĩnh thị trường?
A. Khi tổng thị phần từ 65% trở lên và cùng hành động nhằm chiếm lĩnh thị trường theo quy định của pháp luật về cạnh tranh
B. Khi tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan và cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh
C. Khi tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường và cùng hoạt động cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh
D. Khi tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường có liên quan theo quy định của pháp luật về cạnh tranh
30/08/2021 1 Lượt xem
Câu 5: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Cơ quan nào tiến hành tố tụng cạnh tranh?
A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có doanh nghiệp gửi đơn khiếu nại
B. Cơ quan quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh
C. Hội đồng cạnh tranh và Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có doanh nghiệp gửi đơn khiếu nại
D. Bộ trưởng Bộ Công thương hoặc Thủ tướng Chính phủ, tùy tính chất, mức độ phức tạp của vụ việc
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu 6: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, các hành vi nào thì bị quy định là hành vi vi phạm pháp luật thương mại?
A. Vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, thuế, xuất nhập khẩu hàng hóa, quyền sở hữu trí tuệ, xuất xứ hàng hóa; có hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh; chất lượng hàng hóa, dịch vụ không cao theo nhu cầu người tiêu dùng
B. Vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, hóa đơn, chứng từ kế toán, nhãn hàng hóa; buôn bán hàng lậu, hàng giả, hàng kinh doanh trái phép; vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, xuất xứ hàng hóa; các vi phạm khác theo quy định của pháp luật
C. Vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, mua bán hàng hóa trong nước, ngoài nước; có hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh; chất lượng hàng hóa, dịch vụ không đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng quốc tế
D. Vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh mua bán hàng hóa trong nước, ngoài nước, chế độ thuế, phí, lệ phí; có hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh; chất lượng hàng hóa, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
30/08/2021 2 Lượt xem
Câu hỏi trong đề: Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế - Phần 14
- 0 Lượt thi
- 35 Phút
- 30 Câu hỏi
- Sinh viên
Cùng chủ đề Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Kinh tế có đáp án
- 465
- 0
- 30
-
22 người đang thi
- 275
- 0
- 30
-
16 người đang thi
- 293
- 0
- 30
-
69 người đang thi
- 304
- 0
- 30
-
30 người đang thi
Chia sẻ:
Đăng Nhập để viết bình luận