Câu hỏi: Theo Pháp luật Cạnh tranh hiện hành, Quy tắc SSNIP được sử dụng để xác định:

253 Lượt xem
30/08/2021
3.6 8 Đánh giá

A. Thị trường hàng hóa, dịch vụ

B. Thị trường sản phẩm liên quan

C. Cung, cầu của hàng hoá dịch vụ

D. Thị trường địa lý liên quan

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Theo Pháp luật Cạnh tranh hiện hành, thị trường địa lý liên quan được hiểu là:

A. Thị trường địa lý liên quan là một khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hoá, dịch vụ không thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận.

B. Thị trường địa lý liên quan là một khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hoá, dịch vụ có thể thay thể cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kê với các khu vực lân cận.

C. Thị trường địa lý liên quan là miột khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hoá, dịch vụ có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và không có sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận.

D. Thị trường địa lý liên quan là một khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hoá, dịch vụ có thê thay thế cho nhau.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 2: Theo Pháp luật Cạnh tranh hiện hành, Số lượng thành viên trong Hội đằng cạnh tranh là:

A. 7-9 thành viên

B. 9-11 thành viên

C. 11-15 thành viên

D. 15-17 thành viên

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 3: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, hành vì hạn chế cạnh tranh được hiểu là gì?

A. Là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.

B. Là hành vi của các nhân, doanh nghiệp làm giảm, cản trở các cá nhân, doanh nghiệp khác cạnh tranh trên thị trườn, bằng cách dùng thủ đoạn trong vị trí ưu thế của mình đẻ giữ độc quyền.

C. Là hành vi của một số các nhân, doanh n lệp thỏa thuận với nhau để hạn chế các doanh nghiệp khác cạnh tranh trên thị trường, gôm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.

D. Là hành vi của doanh nghiệp gây cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền.

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Câu 4: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, Thị phần kết hợp được hiểu là gì?

A. Là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chê cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế.

B. Là thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

C. Là thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào tập trung kinh tế.

D. Là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Xem đáp án

30/08/2021 4 Lượt xem

Câu 5: Theo Luật Cạnh tranh hiện hành, hành vi cạnh tranh không lành mạnh được hiểu là:

A. Là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác, người tiêu dùng.

B. Là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng.

C. Là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuân mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.

D. Là hành vi của doanh doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, trái quy định pháp luật, làm thiệt hại cho xã hội, Nhà nước.

Xem đáp án

30/08/2021 2 Lượt xem

Câu 6: Theo Pháp luật Cạnh tranh hiện hành, hành vi nào dưới đây không thuộc nhóm hành vi tập trung kinh tế:

A. Sáp nhập doanh nghiệp

B. Hợp nhất doanh nghiệp

C. Giải thể doanh nghiệp

D. Liên doanh giữa các doanh nghiệp

Xem đáp án

30/08/2021 3 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật cạnh tranh - Phần 9
Thông tin thêm
  • 3 Lượt thi
  • 30 Phút
  • 25 Câu hỏi
  • Sinh viên