Câu hỏi: Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nếu đương sự vắng mặt lần thứ nhất thì giải quyết như thế nào?

339 Lượt xem
30/08/2021
3.6 7 Đánh giá

A. Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa

B. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng

C. Đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

Đăng Nhập để xem đáp án
Câu hỏi khác cùng đề thi
Câu 1: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự?

A. Có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

B. Có hiệu lực pháp luật sau thời hạn 07 ngày

C. Có hiệu lực sau 15 ngày nếu không có kháng nghị

Xem đáp án

30/08/2021 7 Lượt xem

Câu 2: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn mở phiên tòa xét xử?

A. 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa

B. 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

C. 01 tháng đối với vụ án đơn giản và 02 tháng đối với vụ án phức tạp kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa

Xem đáp án

30/08/2021 8 Lượt xem

Câu 4: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thế nào về việc ủy quyền kháng cáo của đương sự theo thủ tục phúc thẩm?

A. Phải tự mình làm đơn kháng cáo

B. Được ủy quyền thực hiện kháng cáo nhưng phải tự mình làm đơn

C. Được ủy quyền cho người khác đại diện mình kháng cáo

Xem đáp án

30/08/2021 7 Lượt xem

Câu 5: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Tòa án phải gửi bản án, quyết định cho những cá nhân, tổ chức, cơ quan nào?

A.  Các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện

B. Viện kiểm sát cùng cấp

C. Cả 2 phương án trên đều đúng.

Xem đáp án

30/08/2021 9 Lượt xem

Câu 6: Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, những trường hợp nào Hội đồng xét xử không công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án?

A. Không công bố mọi tài liệu, chứng cứ của vụ án

B. Không công bố tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng thu thập

C. Không công bố những tài liệu, chứng cứ thuộc trường hợp cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bảo vệ người chưa thành niên theo yêu cầu của đương sự

Xem đáp án

30/08/2021 7 Lượt xem

Chưa có bình luận

Đăng Nhập để viết bình luận

Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng dân sự - Phần 4
Thông tin thêm
  • 23 Lượt thi
  • 25 Phút
  • 20 Câu hỏi
  • Sinh viên